Soạn bài: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Soạn bài: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Nguyễn Đình Chiểu là một tác giả, nhà thơ lớn của dân tộc. Sự nghiệp sáng tác của ông được đánh giá rất cao, nhất là đối với mảng thơ văn yêu nước. Hay có thể nói Nguyễn Đình Chiểu chính là một ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc.

Câu 1 (trang 53 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Phần mở bài: Tác giả khẳng định Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc, sự nghiệp sáng tác của ông cần phải được đề cao hơn nữa nhất là mảng thơ văn yêu nước

Các luận điểm:

– Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước

– Luận điểm 2: Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu phản ánh phong trào kháng Pháp bền bỉ của nhân dân Nam Bộ

– Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam

Phần kết: Khẳng định tầm vóc lớn lao của nhân cách và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu

Câu 2 (trang 53 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu giống như “vì sao có ánh sáng khác thường”

– Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu không trau chuốt, gọt giũa, mà thường chân chất, có chỗ tưởng như thô kệch, phải chăm nhìn thì mới có thể càng nhìn càng sáng

– Ánh sáng tác giả nói tới chính là vẻ đẹp mộc mạc, giản dị, dân dã của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

+ Văn chương hướng tới nhân dân, phục vụ nhân dân, mang tính nhân dân sâu sắc

– Văn chương Nguyễn Đình Chiểu đẹp bởi tư tưởng, tình cảm nồng hậu, cao quý của nhân dân

+ Vẻ đẹp càng cao quý bộ phần khi nhà thơ sáng tác trong cảnh mù lòa, cuộc sống gặp nhiều khó khăn, bất hạnh

– Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đẹp bởi tư tưởng, tình cảm nồng hậu, cao quý của nhân dân

– Nhận xét, đánh giá của tác giả có ý nghĩa phương pháp luận trong việc nghiên cứu, đánh giá thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

+ Đó là sự điều chỉnh về cách nhìn để có định hướng đúng, trong việc nghiên cứu nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 3 (trang 53 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tác giả giúp ta nhận ra những “ánh sáng khác thường” của ngôi sao sáng Nguyễn Đình Chiểu trên bầu trời văn nghệ:

+ Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu cuộc đời đẹp, đầy nghị lực, dù gặp nhiều khó khăn, bất hạnh, nhưng vẫn đứng thẳng, ngẩng cao đầu sống vì dân, vì nước

+ “Kiến nghĩa bất vi vô dõng dãi” thái độ Nguyễn Đình Chiểu bất hợp tác quyết liệt trước sự mua chuộc của thực dân Pháp

+ Quan niệm sáng tác chân chính, tiến bộ: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm/ Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

+ Ông cầm bút để chiến đấu, tuyên truyền

– Thơ văn yêu nước của ông phục vụ bền bỉ, đắc lực cho cuộc chiến chống xâm lược

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, điếu Ngư Tiều vấn y đáp…

+ Những tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp người nông dân trong chiến đấu, tấm gương kiên trung

– Thơ văn chứa hào khí, lí tưởng đạo đức, ca ngợi người trọng nghĩa, khinh tài, trước sau một lòng

+ Các tác phẩm ngợi ca: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Tiểu Đồng, Hán Minh…

+ Bằng cách nhìn mới mẻ, đúng đắn, tác giả có sự nhìn nhận, đánh giá lại “giá trị văn nghệ của bản trường ca hấp dẫn từ đầu đến cuối”

Câu 4 (trang 45 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu đáng ra phải sáng tỏ hơn nữa:

– Có rất ít người biết tới thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, có một số người thậm chí còn chê văn thơ ông thô ráp, nôm na

– Phẩm chất đạo đức và thành công nghệ thuật khẳng định Nguyễn Đình Chiểu xứng là lá cờ đầu của thơ ca chống Pháp

– Phải sáng tỏ hơn nữa trong thời hiện đại để khôi phục lại giá trị đích thực của thơ văn yêu nước

Câu 5 (trang 45 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Những yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của tác phẩm:

– Cách làm nghị luận chỉ xác đáng, chặt chẽ, còn xúc động, thiết tha, với nhiều hình ảnh, ngôn ngữ đặc sắc khiến người đọc nhớ mãi

– Kết hợp giữa hiện thực với thơ văn khiến bài viết mạch lạc, dễ hiểu, tác động và tạo ra sức thuyết phục lớn với người đọc

– Cách nhìn mới mẻ, có giá trị phát hiện của tác giả lôi cuốn người đọc vào bài viết của mình

→ Bằng cách nhìn, nghĩ sâu rộng, mới mẻ làm sáng tỏ mối quan hệ của tác phẩm văn chương với hiện trạng của đất nước lúc bấy giờ, tác giả ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu một con người trọn đời dùng cây bút làm vũ khí chiến đấu.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn khóc tế các nghĩa sĩ tử trận, xây dựng hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ kiên cường, bất khuất, ghi dấu mốc lịch sử bi thương mà hào hùng của dân tộc

+ Nghệ thuật bài văn tế: viết theo lối cổ nhưng giàu cảm xúc nhà thơ, đủ để lay động triệu trái tim

– Thanh niên ngày nay cần nuôi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc. Phải học tập để đáp ứng những yêu cầu cần thiết của xã hội trong thời kì mới

 

Nguyễn Đình Chiểu chính là một ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc. Ở ông có cái nhìn mới mẻ cũng như làm sáng tỏ mối quan hệ của tác phẩm văn chương đối với hiện trạng đất nước lúc bấy giờ. Nhiều người đánh giá ông là một con người trọn đời dùng cây bút làm vũ khí chiến đấu.

Soạn bài: Mấy ý nghĩ về thơ

Soạn bài: Mấy ý nghĩ về thơ

Mấy ý nghĩ về thơ là một tác phẩm muốn nhấn mạnh quan hệ giữa thơ với tâm hồn con người, có sự tác động qua lại. Hay nói cách khác, thơ khẳng định tâm hồn con người.

Mấy ý nghĩ về thơ Câu 1 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tác giả lí giải những đặc trưng cơ bản của thơ khi biểu hiện tâm hồn con người

– Quan hệ giữa thơ và tâm hồn con người: thơ – con người tác động qua lại

+ Ta nói trời hôm nay… muốn làm thơ

+ Lời thơ “làm sống ngay lên một tình cảm, một nỗi niềm trong lòng người đọc

+ Thơ là tiếng nói đầu tiên, đụng chạm với cuộc sống

→ Tác giả nhấn mạnh mối quan hệ giữa thơ với tâm hồn con người, có sự tác động qua lại, đặc điểm của thơ khẳng định diễn tả tâm hồn con người. Thơ là phương thức biểu hiện tình cảm của con người

Mấy ý nghĩ về thơ Câu 2 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Những yếu tố đặc trưng của thơ:

– Hình ảnh: hình ảnh thực nẩy lên trong tâm hồn trong một cảnh huống

– Tư tưởng “dính liền vớ cuộc sống, ở trong cuộc sống”, “nằm trong cảm xúc, tình tự”

– Cảm xúc trong thơ: “phần xương thịt hơn cả đời sống tâm hồn”. “dính liền với suy nghĩ”

– Cái thực trong thơ “hình ảnh sống, có sức lôi cuốn và thuyết phục người đọc”

Mấy ý nghĩ về thơ Câu 3 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Ngôn ngữ thơ khác với ngôn ngữ các thể loại văn học khác ở chỗ: có nhịp điệu, có nhạc tính, ý ở ngoài lời

+ Ngôn ngữ khác (truyện kí: ngôn ngữ kể chuyện, kịch- ngôn ngữ đối thoại)

+ Ngôn ngữ thơ: cảm xúc, nhịp điệu, ngắt nghỉ, bằng trắc, trầm bổng, hình ảnh…

– Nguyễn Đình Thi trực tiếp bàu tỏ quan điểm về thơ tự do và thơ vần:

+ “Luật lệ thơ từ âm điệu đến vần đều là vũ khí rất mạnh trong tay người làm thơ”

+ “Tôi nghĩ rằng không có vấn đề thơ tự do, thơ có vần và thơ không vần”

+ Định hướng cách hiểu thơ:

+ Với bất cứ hình thức nào, thơ phải diễn đạt được tâm hồn của con người hiện đại

Mấy ý nghĩ về thơ Câu 4 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Nguyễn Đình Thi thể hiện tinh tế, sâu sắc về thơ:

+ Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, sắc sảo

+ Linh hoạt trong các thao tác lập luận so sánh, phân tích, giải thích, bác bỏ

+ Từ ngữ đa dạng, ngôn ngữ linh hoạt

+ Bài viết gợi hình, chân thực và có quan điểm độc đáo.

Mấy ý nghĩ về thơ Câu 5 (trang 60 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi còn có giá trị tới ngày nay vì:

– Con người luôn có nhu cầu thể hiện tâm tư, tình cảm, tư tưởng qua thơ ca

– Dù một số quan niệm đổi mới về thi pháp thì luận điểm cơ bản vẫn giữ nguyên giá trị

– Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi có ý nghĩa với việc định hướng sáng tạo, cảm thụ thơ ca

 

Mấy ý nghĩ về thơ của Nguyễn Đình Thi là một tác phẩm có giá trị sâu sắc. Bởi nó nêu lên những ý nghĩa đặc trưng của thơ và quan trọng hơn hết là trong thơ thể hiện tình cảm con người. Ấy là nét giao hòa giữ thơ và tâm hồn. Cũng chính vì lý do đó mà tác phẩm của ông luôn được đông đảo bạn đọc yêu thích.

Soạn bài: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX

Soạn bài: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX

Văn học Việt Nam được chia ra nhiều chặng, nhiều giai đoạn phát triển. Trong đó, giai đoạn 1945 đến thế kỷ XX được xem là giai đoạn phát triển với nhiều thành tựu rực rỡ. Hãy cùng điểm lại những nét khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ XX.

Câu 1 (trang 5 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Những nét chính về tình hình lịch sử, xã hội, văn hóa có ảnh hưởng tới tình hình phát triển của văn học Việt Nam

+ Cách mạng tháng Tám thành công mở ra kỉ nguyên mới độc lập, tự do

+ Thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, quan niệm, tổ chức

– Từ 1945- 1975 đất nước trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn, tác động tới đời sống vật chất, tinh thần

+ Hai cuộc chiến chống Pháp, Mỹ hào hùng

+ Công cuộc xây dựng CNXH miền Bắc

-> Hoàn cảnh đặc biệt, văn học phát triển và đạt thành tựu lớn

Câu 2 (trang 5 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Văn học Việt Nam từ 1945 – 1975 chia thành 3 chặng:

– Văn học Việt Nam thời chống Pháp ( 1945- 1954)

– Văn học Việt Nam thời kì xây dựng XHCN ( 1955- 1964)

– Văn học Việt Nam thời chống Mỹ (1965- 1975)

* Thành tựu

– Văn học thời chống Pháp: gắn với cách mạng, hướng tới đại chúng, ca ngợi dân tộc, niềm tin tương lai kháng chiến

+ Truyện ngắn và kí: Một lần tới thủ đô (Trận Phố Ràng – Trần Đăng); Đôi mắt (Nam Cao); Làng (Kim Lân); Kí sự Cao Lạng (Nguyễn Huy Tưởng), Xung kích (Nguyễn Đình Thi) …

+ Thơ ca: Cảnh khuya, Rằm tháng Giêng (Hồ Chí Minh), Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm); Đồng chí (Chính Hữu) …

+ Kịch ngắn: Bắc Sơn, Những người ở lại (Nguyễn Huy Tưởng) …

+ Lý luận, nghiên cứu, phê bình văn học: Nhận đường, Mấy vấn đề về nghệ thuật (Nguyễn Đình Thi), Nói chuyện thơ ca kháng chiến (Hoài Thanh) …

– Văn học 1955- 1964: tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ngợi ca những thay đổi của đất nước và con người trong XHCN

+ Văn xuôi : Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương); Mùa lạc (Nguyễn Khải); Anh Keng (Nguyễn Kiên), …

Viết về kháng chiến chống Pháp đã qua: Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng); Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai); Trước giờ nổ súng (Lê Khâm) …

Hiện thực trước CM: Mười năm (Tô Hoài); Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi); Cửa biển (Nguyên Hồng) …

Hợp tác hóa nông nghiệp hóa XHCN miền Bắc: Mùa lạc (Nguyễn Khải); Cái sân gạch (Đào Vũ) …

+ Thơ ca với hai cảm hứng nổi bật của Văn học Việt Nam giai đoạn này:

Hiện thực cuộc sống, vẻ đẹp của con người trong CNXH: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, … (Huy Cận); Gió lộng (Tố Hữu); Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên) ….

+ Kịch nói: Ngọn lửa (Nguyên Vũ), Chị Nhàn, Nổi gió (Đào Hồng Cẩm) …

– Văn học thời kì 1965- 1975: khai thác đề tài chống Mĩ cứu nước, chủ đề ca ngợi tinh thần và chủ nghĩa anh hùng

+ Sáng tác miền Nam: Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi); Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành); Hòn đất (Anh Đức) …

+ truyện kí: Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), Mẫn và tôi (Phan Tứ) …

+ Thơ ca: Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu); Những bài thơ đánh thắng giặc (Chế Lan Viên); Đầu súng trăng treo (Chính Hữu) …

+ Kịch: Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm); Đôi mắt (Vũ Dũng Minh) …

Câu 3 (trang 5 ngữ văn 12 tập 1)

Đặc điểm cơ bản:

– Nền văn học hướng về đại chúng

+ Nhân dân là đối tượng phản ánh, đối tượng tiếp nhận, lực lượng sáng tác

+ Nhân dân chi phối hình thức nghệ thuật, quan điểm thẩm mĩ

– Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa gắn với vận mệnh đất nước

+ Ba mươi năm chiến năm chiến tranh ác liệt đã hun đúc kiểu: nhà văn- chiến sĩ, ý thức được sứ mệnh văn học

– Đề tài chính văn học 1945- 1975:

+ Đề tài tổ quốc: bảo vệ, xây dựng, giải phóng. Người chiến sĩ trở thành nhân vật trung tâm văn học

+ Đề tài XHCN: con người mới là nhân vật trung tâm, có phẩm chất tốt đẹp, sự hòa hợp, cái chung, cái riêng

– Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn

+ Văn học đậm sử thi: phản ánh những vấn đề lớn lao liên quan tới vận mệnh đất nước, đoàn kết

+ Văn học thấm đẫm cảm hứng lãng mạn: ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, thể hiện phương diện lý tưởng của cuộc sống và vẻ đẹp của con người

Câu 4 (trang 5 ngữ văn 1 12)

Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa

– Công cuộc đổi mới do ĐCS lãnh đạo từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện tiếp xúc văn hóa

+ Văn học dịch, báo chí, các phương tiện truyền thông khác mạnh mẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển mạnh mẽ, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của văn học

+ Đất nước phát triển thúc đẩy nền văn học phát triển phù hợp với nhiệp vụ đổi mới, hoàn cảnh khách quan

Câu 5 (trang 5 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Thành tựu văn học văn học 1975- hết thế kỉ XX

– Thơ ca: không đạt được sự lôi cuốn hấp dẫn nhưng có sự đổi mới, mở rộng đề tài, nội dung, hình thức

– Văn xuôi khởi sắc: tiểu thuyết chống tiêu cực, truyện ngắn thế sự (truyện ngắn Nguyễn Minh Châu

– Phóng sự điều tra nhìn thẳng vào hiện thực, nhiều phóng sự đã thu hút sự chú ý của người đọc

– Lý luận, nghiên cứu, phê bình văn bình văn học cũng có nghĩa đổi mới.

 

Văn học Việt Nam giai đoạn này là nền văn học thời kháng chiến chống Pháp, Mỹ. Cũng là giai đoạn của những tư tưởng, cảm hứng đổi mới sau 1976. Đặc biệt là văn xuôi giai đoạn này có rất nhiều tác phẩm giàu giá trị hiện thực cũng như thẩm mỹ.

Soạn bài: Đô-xtôi-ép-xki

Soạn bài: Đô-xtôi-ép-xki

Đô- xtôi-ép-xki là một tác phẩm kể về nhân vật với số phận vất vả cả về vật chất và tinh thần. Từng sống lưu vong, quỳ gối nhưng lại rất giàu nghị lực. Dù số phận vùi dập nhưng vẫn không ngừng làm việc và nghĩ về nước Nga.

Câu 1 (trang 65 sgk ngữ văn 12 tập 1) Tính cách đặc biệt của Đô-xtôi-ép-xki

Đô- xtôi-ép-xki có những nét đặc biệt về tính cách và số phận:

– Số phận:

+ Chịu nhiều nỗi đau khổ về vật chất lẫn tinh thần

+ Từng có thời điểm sống lưu vong, cầm cố, quỳ gối trước nhiều kẻ thấp hèn, tiền nợ.

– Tính cách:

+ Giàu nghị lực: dù số phận vùi dập nhưng ông vẫn không ngừng làm việc và nghĩ về nước Nga

+ Là người luôn giàu niềm tin, đam mê nghệ thuật, yêu thương con người

Đô-xtôi-ép-xki Câu 2 (trang 65 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Cấu trúc tương phản tạo ra hiệu quả:

+ Thể hiện sự đối lập, tương phản giữa đời sống vật chất và tinh thần

+ Đối lập giữa khổ ải với sự vĩ đại

→ Làm sáng ngời hình ảnh của ông, người khổ ải và người đạt tới đỉnh vinh quang

Đô-xtôi-ép-xki Câu 3 (trang 65 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Biện pháp so sánh:

+ “Tác phẩm… là rượu ngon”

+ “đếm các ngày như trước đây… như một kẻ hành khất”

+ “lời như sấm sét”

– Biện pháp ẩn dụ:

+ Quả đã được cứu thoát, vỏ khô rụng xuống

+ Thành phố ngàn tháp chuông

→ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh thuộc lĩnh vực tôn giáo nhằm mục đích khẳng định Đô-xtoi-ép-xki là vị thánh, con người siêu phàm

Đô-xtôi-ép-xki Câu 4 (trang 65 sgk 12 ngữ văn tạp 1)

Khi gắn nhân vật với bối cảnh chính trị và văn chương:

+ Ông là người đại diện cho tầng lớp người dân thống khổ dưới chế độ Nga hoàng

+ Ông trở về như sự báo trước “sứ mệnh của sự tổng hòa giải của nước Nga”

+ Cái chết của ông làm mọi người “yêu thương và cảm phục”

→ Khẳng định sự vĩ đại của nhà văn không những đối với lịch sử văn học mà còn cả lịch sử, xã hội, đất nước.

 

Đô-xtôi-ép-xki là một nhân vật đại diện cho tầng lớp người dân thống khổ ở dưới chế độ Nga hoàng. Tuy nhiên ông trở về như một sự báo trước về số phận tổng hòa giải của người dân nước Nga.

Soạn bài: Tác giả Hồ Chí Minh

Soạn bài: Tuyên ngôn độc lập

Hồ Chí Minh vị lãnh tụ vĩ đại, Người cha già của dân tộc và cũng là một tác giả nổi tiếng. Cả cuộc đời của Người dành tặng cho cách mạng và cũng viết nên các áng văn chương nổi tiếng. Trong nội dung bài Tuyên ngôn độc lập chúng ta sẽ tìm hiểu thêm phần quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh.

Câu 1:

Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh:

– Lấy văn học làm vũ khí chiến đấu, phụng sự cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là chiến sĩ

– Chú trọng tới tính chân thật và tính dân tộc

– Xác định rõ đối tượng, mục đích quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm

– Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá gắn với sự nghiệp cách mạng. Thơ văn của Người: tư tưởng sâu sắc, phản ánh tâm hồn, tình cảm rộng lớn.

Câu 2 (trang 29 sgk ngữ văn 12 tập 1) Khái quát về di sản văn học của Hồ Chí Minh

* Văn chính luận:

– Viết văn nhằm đấu tranh, tấn công kẻ thù trực diện, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng…

– Ngòi bút sắc bén, lập luận chặt chẽ, trí tuệ sắc sảo, lời văn ngắn gọn, súc tích, giàu tình cảm

– Tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp ( 1925); Tuyên ngôn độc lập (1945) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)

* Truyện và kí

– Tố cáo tội ác dã man, bản chất xảo trá, tàn bạo của thực dân phong kiến, đề cao tinh thần yêu nước

– Bút pháp hiện đại, giọng trần thuật linh hoạt, trí tưởng tượng và phông văn hóa đa dạng

– Tiêu biểu: Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu ( 1925)…

* Thơ ca

– Thể hiện chất nghệ sĩ tài hoa, nghị lực phi thường và nhân cách cao đẹp của chiến sĩ cách mạng

– Để lại 250 bài thơ, in trong 3 tập: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh, Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh

Câu 3 (trang 29 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

– Văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt, sắc bén, giọng đanh thép, thuyết phục

– Truyện và kí: hiện đại, có sức chiến đấu, nghệ thuật trào phúng sắc sảo

– Thơ ca: hòa quyện lãng mạn và hiện thực, hiện đại và cổ điển

Bài 1 (trang 29 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Chiều tối ( Hồ Chí Minh)

– Bút pháp cổ điển:

+ Đề tài thơ: bức tranh thiên nhiên và con người trong buổi chiều

+ Thể thơ Đường luật

+ Sử dụng hình ảnh trong thơ cổ: cánh chim, chòm mây

+ Nghệ thuật tả cảnh gợi tình, lấy động tả tĩnh

– Bút pháp hiện đại:

+ Lấy con người làm trung tâm

+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc, sự đồng cảm

Nhật kí trong tù

– Chất cổ điển: thể thơ, hình ảnh cổ điển, bút pháp tả cảnh ngụ tình

– Chất hiện đại: tinh thần chiến đấu, ý chí kiên cường được bộc lộ trực tiếp

⇒ Thơ của Bác: giàu cảm xúc, chân thành, sử dụng thi liệu cổ điển, nhiều hình ảnh tự nhiên, nổi bật tinh thần hiện đại

Bài 2 (trang 29 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bài học thấm thía và sâu sắc khi học Nhật kí trong tù:

– Vượt lên hoàn cảnh, khẳng định giá trị, phẩm chất tốt đẹp

– Tinh thần lạc quan, yêu cuộc sống, ung dung tự tại

– Lòng yêu nước sâu sắc

 

Hồ Chí Minh được đánh giá là một tác gia văn học nổi tiếng. Những sáng tác của người gần như đều liên quan đến cách mạng, đến con đường, ánh sáng của lý tưởng. Có lẽ cũng chính vì thế mà được nhiều thế hệ yêu thích.

Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tiếp theo)

Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tiếp theo)

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng chính là giữ gìn bản sắc văn hóa của người Việt. Đó là những gì cha ông chúng ta tạo dựng qua hàng thế kỷ. Dưới đây là một số nội dung và bài tập cho phần này.

1. Muốn giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt cần có tình cảm yêu mến và quý trọng tiếng Việt

– Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói: “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc.”

2. Muốn giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt cần hiểu được tiếng Việt

+ Hiểu về chuẩn mực, quy tắc cảu tiếng Việt ở các phương diện âm thanh, chữ viết, dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản, tiến hành giao tiếp

+ Tích lũy kinh nghiệm từ giao tiếp, từ sự trau dồi kiến thức qua sách vở, sách báo

3. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt phụ thuộc vào hoạt động sử dụng tiếng Việt có ý thức

+ Cần tránh cách nói thô tục, kệch cỡm

+ Không cho phép lai tạp, lai căng

Bài tập

Bài 1 (trang 44 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Ở câu a không giữ được sự trong sáng của tiếng Việt bởi vì sử dụng thừa từ “đòi hỏi”, khiến câu không có chủ ngữ, vị ngữ

– Các câu b,c, d đều đảm bảo sự trong sáng tiếng Việt: đầy đủ thành phần câu, diễn đạt rõ ràng, trong sáng

Bài 2 (trang 45 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Từ nước ngoài không cần thiết là từ Valentine, có thể thay thế bằng từ ngày lễ tình yêu/ ngày lễ tình nhân.

 

Mỗi thế hệ trẻ nên có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Từ những ví dụ rất nhỏ chúng ta có thể thấy được điểu đó. Mặc dù trong tiếng Việt có một bộ phận vay mượn từ nước ngoài nhưng vẫn có những từ đồng nghĩa hoặc tương đương như những ví dụ ở trên.

Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những vấn đề nổi cộm trong thời gian gần đây. Bởi các hiện tượng lai căng, pha tạp và sử dụng các yếu tố ngôn ngữ khác… Khi nói và viết bạn cần đúng chuẩn mực và quy tắc tiếng Việt.

1. Khi nói hoặc viết cần đúng chuẩn mực, quy tắc tiếng Việt

+ Chuẩn mực: không phủ nhận sự chuyển đổi linh hoạt, tiếp thu cái mới, sáng tạo

2. Sự trong sáng không dung nạp tạp chất. Sự trong sáng của tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng, không sử dụng tùy tiện yếu tố ngôn ngữ khác

3. Sự trong sáng biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sử của lời nói

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Bài 1 (Trang 33 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Một số từ ngữ miêu tả nhân vật của tác giả có thể thay thế được

– Từ ngữ miêu tả nhân vật như Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Bạc Bà, Tú Bà thì khó thay đổi, vì không ai dùng từ chính xác, sắc sảo như Nguyễn Du được.

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Bài 2 (trang 34 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tìm nhận dọc đường đi của mình dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những thứ mà thời đại đem lại.

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Bài 3 (trang 34 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Đoạn văn trên lạm dụng các từ ngữ nước ngoài: file, hacker, fan

Có thể thay thế bằng những từ ngữ tiếng Việt: tệp tin, tin tặc, người hâm mộ

 

Sự trong sáng của tiếng Việt là vấn đề chúng ta cần quan tâm nhất là thế hệ trẻ. Họ đang có những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng ngôn ngữ. Tiếng Việt vốn rất giàu và đẹp, chỉ cần chúng ta biết khai thác và sử dụng chúng hợp lý.

Soạn bài: Tuyên Ngôn Độc Lập

Soạn bài: Tuyên Ngôn Độc Lập

Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh chính là một bản bố cáo với thế giới về chủ quyền của Việt Nam. Việt Nam hoàn toàn có thể sánh vai với các cường quốc năm châu. Chính vì vậy tuyên ngôn  độc lập có giá trị rất lớn và đó như là một bản hùng văn.

Câu 1 (trang 41 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bố cục Tuyên ngôn độc lập:

Phần 1: (từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa

Phần 2: (tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp

Phần 3: (còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta

Tuyên ngôn độc lập Câu 2 (trang 41 ngữ văn 12 tập 1)

– Việc trích dân tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản tuyên ngôn Độc lập của Mĩ là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả

+ Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước mình.

+ Đó là cơ sở suy rộng ra nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

– Ý nghĩa về mặt lập luận:

+ Tăng sức thuyết phục cho lời tuyên ngôn độc lập

+ Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù

+ Nghệ thuật gậy ông đập lưng ông là nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông” dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.

Tuyên ngôn độc lập

Tuyên ngôn độc lập Câu 3 (trang 41 ngữ văn 12 tập 1)

Tác giả vạch trần bản chất tàn bạo, xảo quyệt của thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng:

– Thực dân Pháp kể công “khai hóa”, thực tế chúng “cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”

+ Dẫn chứng cụ thể vạch mặt chúng về chính trị, xã hội, kinh tế

+ Đưa ra hình ảnh thực tế đất nước ta “xác xơ, tiêu điều”, nhân dân “nghèo nàn, thiếu thốn”

+ Điệp từ “chúng” liệt kê hàng loạt tội ác chồng chất, cứa sự căm thù của thực dân

– Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” nhưng thực tế “chúng bán nước ta hai lần cho Nhật”:

+ Mùa thu 1940 thực dân Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp “quỳ gối, đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” → Pháp hèn nhát, vô trách nhiệm

+ Chúng “thẳng tay khủng bố Việt Minh” khi bỏ chạy còn “nhẫm tâm giết tù chính trị”

– Pháp khẳng định Đông Dương là thuộc địa của chúng thì Người khẳng định Đông Dương là thuộc địa của Nhật

Nước ta đứng lên giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

→ Bản tuyên ngôn của Hồ Chí Minh khẳng định sự thật, lý lẽ thuyết phục, khẳng định nền độc lập dân tộc nhờ đấu tranh.

Tuyên ngôn độc lập Câu 4 (trang 42 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn

– Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài

– Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được

– Lý lẽ hùng hồn, đầy sức thuyết phục

– Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu, thái độ dứt khoát và bản lĩnh phi thường, sắc sảo ở trí tuệ, lối lập luận

→ Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao

Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận có khả năng lay động hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam

– Đoạn văn khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất chống ngoại xâm của người dân Việt Nam

– Lời trịnh trọng tuyên bố độc lập “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”

– Khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc, tự do

Tuyên ngôn độc lập trở thành áng văn chính luận xúc động lòng người được bộc ộ từ tấm lòng của người viết: đó là tấm lòng yêu nước nồng nàn, tự hào dân tộc mãnh liệt, khao khát độc lập tự do và ý chí quyết tâm bảo vệ tự do, độc lập ở Hồ Chí Minh

Tấm lòng đó đã truyền vào trong từng lời văn tha thiết, tự hào đanh thép, có sức lay động tới triệu trái tim Việt Nam

Các bài văn mẫu lớp 12: Tuyên ngôn độc lập

 

Đọc tuyên ngôn độc lập ta càng thêm yêu quý và biết ơn nền độc lập hôm nay. Bởi nó là một quá trình gian khó bao gồm cả nước mắt và máu. Nó cũng như là một lời nhắc nhở đối với thế hệ hôm nay và mai sau phải biết bảo vệ chủ quyền đất nước. Đưa Việt Nam sánh vai với cường quốc năm châu.

Soạn bài: Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Soạn bài: Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Nghị luận về một hiện tượng đời sống là một trong những dạng bài bạn cần chú ý trong chùm nghị luận xã hội. Mỗi ngày diễn ra vô vàn sự kiện, hiện tượng. Từ những điều này đều có thể triển khai làm văn nghị luận. Tuy nhiên bạn cần nắm được cấu trúc cơ bản là có thể viết tốt dạng này.

1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý

a, Tìm hiểu đề

– Vấn đề nghị luận: hiện tượng đời sống: việc sử dụng chiếc bánh thời gian

+ Sử dụng dẫn chứng từ đời sống, các tấm gương tiêu biểu

+ Thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận

b, Lập dàn ý

MB: Giới thiệu hiện tượng cần lập luận

TB:

+ Tóm tắt việc làm của Nguyễn Hữu Ân: dành thời gian cho những người bị ung thư giai đoạn cuối

+ Phân tích hiện tượng Nguyễn Hữu Ân: thể hiện đức tính tốt đẹp, lối sống tốt đẹp, có ích

+ Hiện tượng có ý nghĩa giáo dục rất lớn với thanh thiếu niên

+ Biểu dương việc làm của Nguyễn Hữu Ân, khẳng định xã hội có nhiều bạn trẻ cũng đã và đang có suy nghĩ đẹp, lối sống đẹp cho xã hội

+ Nêu lên một bộ phận thanh niên sống tiêu cực: vô cảm, lãng phí thời gian vào trò vô bổ

KB: Rút ra bài học cho bản thân từ hiện tượng bàn luận

2. Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

– Nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ rõ thái độ, nguyên nhân

– Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội

– Diễn đạt mạch lạc, sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm

Nghị luận về một hiện tượng đời sống Bài 1 (trang 68 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Nội dung: vấn đề bản luận: hiện tượng thanh niên (những năm 20 của thế kỉ XX) sống không có lý tưởng, mục đích, thiếu nghị lực, chí tiến thủ, chỉ biết vui chơi, hưởng thụ

b, Tác giả sử dụng các thao tác lập luận: so sánh, phân tích, bình luận

c, Cách viết của Nguyễn Ái Quốc rõ ràng, trong sáng, lập luận chặt chẽ, giọng văn tâm huyết, đầy thuyết phục

d, Bài học: cần chủ động, tích cực, sống trách nhiệm và tự trọng

Nghị luận về một hiện tượng đời sống bài 2 (trang 68 sgk ngữ văn 12 tập 1)

MB: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, nhận định chung về hiện tượng “nghiện in-ter-net và ka-ra-o-ke

TB

– Ka-ra-o-ke là hình thức giải trí, giảm căng thẳng, giúp mọi người gần nhau hơn

– In-ter-net ngoài giải trí còn cung cấp các kiến thức bổ ích, giúp tiếp cận thông tin nhanh, đa dạng, tiện lợi

– “Nghiện” ka-ra-o-ke và Internet là dành quá nhiều thời gian, chểnh mảng học hành tu dưỡng

* Nguyên nhân:

– Do lười biếng, ham mê hưởng thụ, không hình thành được lý tưởng, mục đích sống

– Chưa được giáo dục tốt

* Hậu quả

– Phê phán thói xấu: tiêu phí thời gian, tiền bạc, lười học, nhiễm thói xấu, trí tuệ

* Khắc phục

– Tập trung vào việc học tập, rèn luyện đạo đức

– Hình thành lối sống tích cực

KB: Rút ra bài học từ hiện tượng nghị luận

 

Những bài nghị luận về một hiện tượng đời sống trên đây bạn có thể áp dụng để có thể có kết quả tốt nhất trong kỳ thi. Với chùm nghị luận xã hội bạn chỉ cần nắm được các yêu cầu cơ bản là có thể hoàn thành. Bởi tính ứng dụng thực tiễn của nó rất cao, cũng rất sát với thực tế.

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Phong cách ngôn ngữ khoa học là một trong những dạng phong cách được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên nó yêu cầu độ chính xác cao, tính chuyên môn. Thường xuất hiện trong các văn bản giáo khoa giáo trình.

1. Văn bản khoa học

– Các văn bản khoa học chuyên sâu gồm: chuyên khảo, luận án, luận văn, báo cáo khoa học

– Văn bản khoa học giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài giảng

– Văn bản khoa học phổ cập: bài báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật…

2. Ngôn ngữ khoa học

Đặc trưng:

– Tính khái quát, trừu tượng, tính lý trí, logic, tính khách quan, phi cá thể

1. Tính khái quát, trừu tượng

2. Tính lí trí, logic

3. Tính khách quan, phi cá thể

Phong cách ngôn ngữ khoa học Bài 1 (trang 76 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Văn bản Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thể kỉ XX là một văn bản khoa học

a, Nội dung:

– Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 – 1975:

+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

+ Các chặng đường văn học và những thành tựu chính

+ Những đặc điểm cơ bản

– Những chuyển biến và một số thành tựu

b, Văn bản đó thuộc khoa học xã hội

c, Văn bản viết bằng ngôn ngữ khoa học

– Hệ thống đề mục được sắp từ lớn đến nhỏ, từ khái quát đến cụ thể

– Sử dụng nhiều thuật ngữ, đặc biệt là thuật ngữ văn học

– Kết cấu văn bản rõ ràng, chặt chẽ do các câu, mạch lạc, làm nổi bật từng đoạn

Phong cách ngôn ngữ khoa học Bài 2 (trang 76 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Phong cách ngôn ngữ khoa học Bài 3 (trang 76 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Thuật ngữ khoa học: khảo cổ, hạch đá, mảnh tước, di chỉ xưởng

– Câu văn mang phán đoán logic: câu đầu đoạn

– Các câu liên kết chặt chẽ, mạch lạc

+ Luận điểm 1 (phán đoán)

+ Luận cứ, có dẫn chứng là các chứng tích ( câu 2,3,4)

-> Luận điểm có sức thuyết phục cao

Phong cách ngôn ngữ khoa học Bài 4 (trang 65 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước. Tất cả sự sống trên Trài Đất đều phụ thuộc vào vòng tuần hoàn nước. Nước quyết định đến khí hậu và cũng là nguyên nhân tạo ra thời tiết. Nước còn đóng vai trò quan trọng trong các tế bào sinh học và môi trường các quá trình cơ bản như quang hợp. Hơn 75% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước, lượng nước trên Trái Đất vào khoảng 1, 38 tỉ km3. Việc cung cấp nước là thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới, nếu tình trạng chiến tranh, ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Vì vậy chúng ta cần chung tay bảo vệ nguồn nước sạch trên Trái Đất, hạn chế, cắt giảm lượng chất thải.

 

Phong cách ngôn ngữ khoa học xuất hiện trong các văn bản khoa học. Do đó nó yêu cầu bạn cần sử dụng ngôn ngữ chuẩn, không dùng tiếng địa phương. Đặc biệt nên dùng các thuật ngữ nếu đối với các văn bản mang tính chuyên ngành.