Soạn bài: Chiếc thuyền ngoài xa

Soạn bài: Chiếc thuyền ngoài xa

Chiếc thuyền ngoài xa là một tác phẩm của Nguyễn Minh Châu nói về số phận của người phụ nữ với cuộc sống trên biển. Nó rất khó khăn và cam chịu, nhưng với họ đó cũng là một loại hạnh phúc. Hạnh phúc khi có người đàn ông nhất là khi trái gió trở trời.

– Phần 1 (từ đầu … “chiếc thuyền lới vó đã biết mất“): Hai phát hiện quan trọng của Phùng- nhiếp ảnh gia

– Phần 2 (còn lại): Câu chuyện của người đàn bà làng chài.

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 1 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Phát hiện nghệ sĩ nhiếp ảnh về vẻ đẹp chiếc thuyền ngoài xa trên biển độc đáo, tinh tế:

+ Bức tranh mực tàu, cảm tưởng như vừa khám phá ra chân lí của sự hoàn thiện, trong khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn

+ Đôi mắt tinh tường, nhà nghề phát hiện ra vẻ đẹp của mặt biển mờ suong

+ Người nghệ sĩ thấy hạnh phúc khi khám phá và sáng tạo, cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu

+ Sự hài hòa, toàn bích, lãng mạn của cuộc đời khi thấy tâm hồn được thanh lọc

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 2 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Phát hiện thứ hai chứa đầy nghịch lí:

Bước ra từ chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ trong màn sương là người đàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịu

+ Một gã đàn ông thô kệch, dữ dằn, ác độc, xem việc hành hạ, đánh đập vợ như cách để giải tỏa uất ức, đau khổ

→ Ẩn sau cái đẹp tưởng như “toàn bích, toàn thiện’ mà anh bắt gặp là sự việc thô bạo, vô lí như một trò đùa quái ác của cuộc sống

– Khi chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ nhân vật Phùng kinh ngạc… vứt chiếc máy xuống đất

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 3 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện nói mang ý nghĩa

+ Câu chuyện về hiện thực đời sống, giúp những người như Phùng hay Đẩu, hiểu được lí do của những điều tưởng như vô lí

+ Người đàn bà chấp nhận chịu bị bạo hành chứ nhất quyết không chịu li hôn

+ Người đàn bà làng chài có tình yêu thương vô tận với những đứa con, người đàn bà ấy chắt lọc hạnh phúc nhỏ nhoi giữa đau khổ triền miên

→ Cái nhìn của người nghệ sĩ với cuộc đời, con người. Không thể nhìn nhận dễ dãi, giản đơn về nhưng sự việc trong cuộc sống

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 4 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Chiếc thuyền ngoài xa

Người đàn bà vùng biển:

– Ngoại hình xấu xí, thô kệch

– Cuộc đời: thiếu may mắn, lam lũ, cực khổ

– Tính cách: Cam chịu, nhẫn nhục dù bị chồng bạo hành

– Giàu lòng tự trọng: khi biết hành động vũ phu bị người khách lạ và đứa con biết thì đau đớn, xấu hổ,nhục nhã

– Sống sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời, hiểu chồng, thương con → Người phụ nữ vị tha, giàu đức hi sinh

*Nhân vật người chồng

– Vốn là anh con trai hiền lành nhưng cuộc sống đã biến anh thành người vũ phu, tàn bạo, ích kỉ

→ Vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm của đau khổ

*Chị em Phác

+ Người chị: yếu ớt nhưng can đảm, là điểm tựa của người mẹ, ngăn cản được hành động dại dột của đứa em

+ Phác: thương mẹ nhưng chỉ nhìn được sự độc ác, tàn nhẫn của cha, còn bé nên chưa hiểu lẽ đời

→ Hình ảnh những đứa trẻ sống trong bạo lực

*Nghệ sĩ Phùng

+ Người có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm

+ Người lính vào sinh ra tử nên căm ghét áp bức, bất công, làm mọi thứ vì cái thiện, lẽ công bằng

+ Thấu hiểu, đồng cảm với mọi vui buồn, cay đắng ở đời

→ Người có tâm hồn nghệ sĩ, giàu lòng trắc ẩn, sự thấu hiểu

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 5 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Cách xây dựng cốt truyện của Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm có nét độc đáo:

+ Tạo ra tình huống truyện bất ngờ: phía sau cảnh tượng như mơ là hình ảnh thô bạo của gã đàn ông vũ phu. Điều đó khiến Phùng, người nghệ sĩ nhạy cảm ngạc nhiên.

+ Sau đó, Phùng được chứng kiến hình ảnh những đứa con của người đàn bà hàng chài cư xử trước hành động hung bạo của cha đối với mẹ. Tâm hồn nghệ sĩ đã có sự thay đổi cách nhìn nhận

+ Qua cuộc trò chuyện với người đàn bà hàng chài anh hiểu sâu sắc hơn về nguyên nhân của sự cam chịu của người đàn bà ấy

– Ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu xây dựng được tình huống ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ. Cũng như khả năng ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách. Từ đó tạo ra những bước ngoặt trong tư tưởng, tình cảm

Tình huống truyện mang ý nghĩa của việc khám phá, pát hiện đời sống

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 6 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ngôn ngữ người kể chuyện

+ Thông qua nhân vật Phùng, tạo điểm nhìn trần thuật sắc sảo, độc đáo, tăng cường khả năng khám phá đời sống. Lời kể trở nên khách quan, chân thật, thuyết phục

– Ngôn ngữ nhân vật phù hợp với đặc điểm tính cách từng người

– Ngôn ngữ kể chuyện linh hoạt, sáng tạo

Nhân vật gợi lên ấn tượng sâu sắc nhất là nhân vật Phùng- người nghệ sĩ đi tìm cái đẹp

– Xuất phát từ trái tim chân thành, tinh tế của người nghệ sĩ chân chính khi đi tìm cái đẹp

– Có sự thấu hiểu, đồng cảm với con người, và đi tìm nguyên nhân sâu xa của vấn đề

– Nhìn ra được vẻ đẹp ẩn giấu sâu bên trong tâm hồn của con người

 

Chiếc thuyền ngoài xa mang một giá trị nhân văn cao cả. Đó là sự hy sinh của những người phụ nữ. Là những khổ cực của cuộc sống  làng chài, lênh đênh trên mặt biển. Qua đó, tác giả khắc họa sâu tâm trạng. Cũng như ảm xúc của mỗi thành viên từ người vợ, con trai đến người họa sĩ.

Soạn bài: Thực hành về hàm ý

Soạn bài: Thực hành về hàm ý

Thực hành về hàm ý dưới đây là tập hợp các bài tập liên quan. Nó sẽ giúp bạn giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ tốt hơn. Có làm chủ ngôn ngữ thì mới có thể tự tin giao tiếp trong mọi tình huống.

Thực hành về hàm ý Câu 1 (trang 79 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ:

– A Phủ nói thiếu thông tin số lượng bò bị mất

– Lời đáp thừa về việc lấy súng đi bắt hổ

– Cách trả lời như ngầm thừa nhận việc bò bị mất, hổ ăn thịt, nhưng A Phủ rất khéo léo khi đặt vào đó ý định lấy công chuộc tội, hé mở hi vọng con hổ giá trị hơn nhiều con bò bị mất

b, Hàm ý là nội dung câu hỏi được thể hiện trong nghĩa tường minh, được suy ra từ hiện thực câu chữ, ngữ cảnh

– Cách trả lời của A Phủ vi phạm phương châm về lượng nhằm tạo ra hàm ý

Thực hành về hàm ý Câu 2 (trang 80 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Câu nói của Bá Kiến “tôi không phải cái kho” hàm ý

+ Từ chối lời đề nghị xin tiền của Chí Phèo

+ Cách nói vi phạm phương châm cách thức nhằm tạo ra hàm ý

b, Chí Phèo đấy hở? Câu hỏi nhưng hành động chào, với hàm ý: anh lại có chuyện gì nữa đây

+ Rồi làm ăn chứ cứ báo người ta mãi à? Câu hỏi với hành động sai khiến, ý nói Chí Phèo nên lo làm ăn thay vì tới xin tiền như thường lệch

c, Chí Phèo trong hai lượt lời đầu cố ý nói không đầy đủ nội dung. Phần hàm ý được thể hiện trong lượt lời thứ ba: Tao muốn làm người lương thiện

– Hai lượt lời vi phạm phương châm về lượng, về cách thức: nói thiếu ý và không rõ ràng, không xin tiền thì xin gì

Thực hành về hàm ý

Thực hành về hàm ý Câu 3 (trang 80 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Lượt lời 1: hình thức câu hỏi nhưng không dùng để hỏi, thực hiện hành động khuyên thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng khổ giấy to

– Lượt lời 2: lượt lời đầu có thêm hàm ý khác: không tin tưởng vào tài văn chương của ông, ý nói văn chương ông viết kém

b, Bà vợ muốn giữ thể diện cho chồng, cũng không muốn ông chịu trách nhiệm với hàm ý câu nói

Thực hành về hàm ý Câu 4 (trang 81 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Để tạo ra cách nói có hàm ý còn tùy thuộc vào ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp nhiều cách thức với nhau

Lựa chọn ý D

 

Thực hành về hàm ý trên đây hy vọng sẽ hữu ích cho bạn. Bởi tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều tầng ý nghĩa. Nhất là khi tiếng Việt vay mượn một bộ phận lớn từ Hán Việt. Những câu hỏi và đáp án này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc giải quyết các bài tập.

Soạn bài: Mùa lá rụng trong vườn

Soạn bài: Mùa lá rụng trong vườn

Mùa lá rụng trong vườn là một tác phẩm của nhà văn Ma Văn Kháng. Tác phẩm lấy bối cảnh của một gia đình truyền thống cùng với những thay đổi. Nhất là khi đất nước chuyển mình sau chiến tranh, có tốt có xấu.

Đề Mùa lá rụng trong vườn Câu 1 (trang 88 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của người phụ nữ nông thôn:

+ Người thon gọn chiếc áo lông trần hạt lựu

+ Chiếc khăn len nâu thắt ôm khuôn mặt rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm và cái miệng cười rất tươi

– Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị. Từ tình cảm đôn hậu, từ cách ứng xử đến quan hệ với mọi người

+ Từng là dâu trưởng trong gia đình ông Bằng. Chị đã có một gia đình riêng nhưng mọi thứ vấn nhớ, vẫn quý, vẫn yêu chị

+ Người phụ nữ trưởng thành, để lại dấu ấn với mọi người trong gia đình

+ Nhân vật chị Hoài là mẫu phụ nữ đẹp truyền thống. Chị giữ được nhiều phẩm chất tốt đẹp của con người qua “cơn địa chấn” xã hội

Đề Mùa lá rụng trong vườn Câu 2 (trang 88 sgk ngữ văn 12 tập 2)

mùa lá rụng trong vườn

Tâm trạng của các nhân vật ông Bằng, chị Hoài:

– Tâm trạng xúc động mạnh mẽ:

+ Ông Bằng khi nhìn thấy Hoài, “môi ông bật không thành tiếng, có cảm giác như ông sắp khóc òa”

+ Nỗi vui mừng, xúc động dâng trào khi ông được gặp lại người con dâu trưởng mà ông quý mến

+ Chị Hoài: gần như không chủ động được lao về phía ông Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to bản…, chị nghẹn ngào trong tiếng nấc “ông”

→ Sự xúc động của hai người thể hiện chân thành trong gia đình, dự cảm những điều tốt đẹp trong truyền thống gia đình

– Trước sự có mặt của chị Hoài, ông Bằng như có thêm niềm tin. Niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm giành những điều tốt đẹp cho truyền thống gia đình. Giờ đây trước bao tác động của cuộc đời, có nguy cơ bị băng hoại

Đề Mùa lá rụng trong vườn Câu 3 (trang 88 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Khung cảnh ngày Tết:

+ Khói hương, mâm cỗ thịnh soạn trong thời buổi đất nước còn nhiều khó khăn sau ba mươi năm chiến tranh

+ Mọi người trong gia đình tề tựu, quây quần

+ Tất cả chuẩn bị chu đáo trong khoảnh khắc tri ân trước tổ tiên trong chiều 30 Tết

– Hình ảnh gieo vào lòng người niềm xúc động rưng rưng, để “nhập vào dòng xúc động tri ân tổ tiên”

– Bày tỏ lòng tri ân trước tổ tiên, trong lễ cũng tất niên, trở thành truyền thống trân trọng, tự hào của dân tộc ta

– Dù cuộc sống hiện đại vẫn cần gìn giữ giá trị truyền thống tốt đẹp trong quá khứ.

 

Mùa lá rụng trong vườn đã phản ánh chân thật về những biến đổi trong xã hội. Khi chiến tranh đi qua, không nhiều gia đình còn giữ được nét văn hóa cổ xưa. Thay vào đó là các lối sống hiện đại không phù hợp. Câu chuyện cũng nhằm nhắc nhở các thế hệ tiếp nối gắng giữ gìn văn hóa xưa.

Soạn bài: Một người Hà Nội

Soạn bài: Một người Hà Nội

Một người Hà Nội là câu chuyện về những người Hà Nội vẫn giữ được nét văn hóa xưa. Đó là cái vốn có và làm nên bản sắc của người dân Hà Thành. Nó được sáng tác năm 1990 và in trong tập Hà Nội trong mắt tôi.

Đề Một người Hà Nội Câu 1 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nhân vật trung tâm là cô Hiền:

– Xuất thân từ gia đình giàu có, lương thiện: mẹ buôn nước mắm, cha đỗ tú tài, rèn rũa con cái khuôn phép

– Ngoại hình: xinh đẹp, khuôn mặt tư sản, thông minh, yêu văn thơ

– Tính cách và phẩm chất của cô Hiền

+ Cô cùng Hà Nội, cùng đất nước trải qua nhiều thăng trầm nhưng vẫn giữ được cốt cách con người, chân thật, thẳng thắn

+ Trong hôn nhân: chọn người chồng chăm chỉ, hiền lành

+ Chuyện sinh con: dừng lại ở tuổi 40 khi sinh được 5 đứa con để có thể chăm lo cho con chu đáo

+ Việc dạy con: dạy từ cái nhỏ nhất, dạy từ cái ăn uống hằng ngày, dạy cách lịch sự, tế nhị, hào hoa, biết giữ phẩm chất của con người Hà thành

+ Chiêm nghiệm lẽ đời: vui vẻ hơi nhiều, nói hơi nhiều

+ Cô Hiền là người thức thời khi biết cách cư xử hợp lí với tình hình đất nước.

+ Cô khuyên con nhập ngũ, dạy con sống không phải xấu hổ.

+ Sau khi đất nước thống nhất cô mở tiệm hàng lưu niệm, cô chỉ làm những điều có lợi cho đất nước

→ Cô Hiền với nhân cách thanh lịch, là hạt bụi vàng của Hà Nội với bao thăng trầm vẫn sống có ý nghĩa cho đất nước

Đề Một người Hà Nội Câu 2 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nhân vật tôi: người tham gia nhiều chặng đường gian khổ của lịch sử

+ Là người giỏi quan sát, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo

+ Có giọng điệu vui đùa, khôi hài nhưng khôn ngoan, trải đời

+ Người trân trọng những giá trị truyền thống của dân tộc

→ Nhân vật tôi thấp thoáng bóng dáng của tác giả, người kể chuyện. Một sáng tạo nghệ thuật sắc nét mang tới điểm nhìn chân thật, khách quan

– Nhân vật Dũng

+ Sống đúng như lời mẹ dạy, lên đường nhập ngũ cứu lấy Hà Nội

+ Dũng và Tuất thể hiện được cốt cách của người Hà Nội

– Một số nhân vật khác:

+ Ông bạn trẻ đạp xe như gió làm xe người ta suýt đổ còn quay lại chửi “tiên sư cái anh già”

+ Những người mà nhân vật “tôi” hỏi thăm khi quên đường

+ Những “hạn sạn của Hà Nội” làm lu mờ đi ý nghĩa, nét đẹp của sự tế nhị, thanh lịch

Soạn bài: Một người Hà Nội

Đề Một người Hà Nội Câu 3 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ý nghĩa của cây si cổ thụ:

– Hình ảnh cây si bị bão đánh bật rễ. Thể hiện sự khắc nghiệt của thiên nhiên, đồng thời đó cũng là quy luật xã hội

+ Sự hồi sinh của cây si cổ thụ nói lên quy luật bất diệt của sự sống, thể hiện niềm tin của con người khi cứu sống được cây cối

+ Cây si là biểu tượng nghệ thuật, hình ảnh ẩn dụ cho vẻ đẹp Hà Nội: có thể bị tàn phá, bị nhiễm bệnh. Nhưng vẫn là người Hà Nội với truyền thống văn hóa được nuôi dưỡng trường kì lịch sử, cốt cách tinh hoa đất nước

Đề Một người Hà Nội Câu 4 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Giọng điệu trần thuật: trải đời, tự nhiên, dân dã, trĩu nặng suy tư, triết lí

+ Mang phong vị hài hước có duyên trong lời kể của nhân vật

+ Tính đa thanh thể hiện nhiều trong lời kể, nhiều giọng

+ Giọng trần thuật khiến truyện vừa gần gũi, vừa đậm chất hiện đại

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật “tôi” và các nhân vật khác:

+ Tạo tình huống gặp gỡ nhân vật “tôi” và nhân vật khác.

+ Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc họa tính cách. Ngôn ngữ nhân vật “tôi” đậm vẻ suy tư, chiêm nghiệm, pha chút hài hước, tự trào

 

Qua tác phẩm Một người Hà Nội ta cảm nhận được cái chất Hà Nội vẫn lưu giữ trong văn hóa của người dân nơi đây. Tuy nhiên tác phẩm cũng là hồi chuông cảnh tỉnh dành cho những ai xa rời văn hóa xưa. Cha ông ta có câu “Uống nước nhớ nguồn” là vì vậy.

Soạn bài: Thực hành về hàm ý (tiếp theo)

Soạn bài: Thực hành về hàm ý (tiếp theo)

Thực hành về hàm ý là tổn hợp các bài tập để bạn hoàn thiện. Bởi tiếng Việt là một loại ngôn ngữ hàm súc với nhiều tầng ý nghĩa. Khi nắm được các tầng ý nghĩa đó bạn sẽ có quá trình giao tiếp chuẩn hơn.

Thực hành về hàm ý Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin, ông Lí đáp lại bằng hành động mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá nhân

Bằng hành động mỉa mai đó, ông Lí đã kiên quyết từ chối lời van xin của bác Phô

b, Lời chối từ của ông Lí một cách gián tiếp, khước từ sự van xin, mỉa mai thói đàn bà yếu đuối của bác

→ Chọn đáp án D

Thực hành về hàm ý Câu 2 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Câu hỏi của Từ không nhằm hỏi thời gian mà quan trọng hơn hàm ý nhắc khéo tới ngày đi nhận nhuận bút

b, Câu nhắc ý nhị của Từ (lượt lời thứ hai) có hàm ý: nhắc khéo Hộ về việc đến hạn trả tiền sinh hoạt

c, Từ cố ý tránh nhắc tới cơm áo gạo tiền:

+ Từ hiểu chồng đã phải chịu nhiều áp lực khó khăn trong cuộc sống: rời bỏ mộng văn chương vì hiện thực

+ Cơm áo gạo tiền là vấn đề tế nhị với Hộ, vì nó anh phải hi sinh nhiều thứ trong đời trai trẻ của mình

→ Từ khéo léo tránh đi sự khó chịu cho chồng

Thực hành về hàm ý tiếp theo

Thực hành về hàm ý Câu 3 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Lớp nghĩa tường minh của bài thơ nói về sóng biển

– Hàm ý: nói về người con gái khi yêu

– Sóng là tín hiệu thẩm mĩ, từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai nói về tình yêu lứa đôi

+ Các lớp nghĩa hòa quyện với nhau trong suốt bài thơ, tác phẩm văn học dùng cách thể hiện hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng, giàu hàm súc, ý nghĩa

Thực hành về hàm ý Câu 4 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đáp án D

Thực hành về hàm ý Câu 5 (trang 100 skg ngữ văn 12 tập 2)

Câu trả lời hàm ý câu hỏi “ Cậu có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao không

– Ai mà chẳng thích → tớ thích lắm

– Hàng chất lượng cao đấy → hay lắm, tớ thích

Xưa cũ như Trái Đất rồi → không thích

Ví đem vào… nhường cho ai → tớ thích

 

Những bài Thực hành về hàm ý trên đây. Nó sẽ giúp bạn luyện tập và hiểu hơn các kiến thức phần này. Bạn hãy lưu lại các bài tập này và thực hành nhiều hơn. Chắc chắn khả năng ngôn ngữ và giao tiếp sẽ tăng lên đáng kể.

Soạn bài: Thuốc

Soạn bài: Thuốc

Thuốc là một trong những tác phẩm tiêu biểu trong cuộc đời sáng tác của Lỗ Tấn. Tác phẩm này được ông viết năm 1919, khi ấy có cuộc vận động Ngũ Tứ. Đó là một phong trào đòi tự do dân chủ của học sinh, sinh viên Bắc Kinh.

Một đêm thu gần về sáng theo lời bác Cả Khang, lão Hoa trở dậy đi đến pháp trường để mua “thuốc” chữa bệnh lao cho thằng Thuyên. Chiếc bánh bao được tẩm bằng máu của phạm nhân . Đó là người làm cách mạng tên Hạ Du (theo lời kể của những người tới quán trà nhà lão Hoa). Cuối cùng thằng Thuyên vẫn không qua khỏi cơn bệnh hiểm nghèo.

Trong tiết thanh minh của mùa xuân tại nghĩa địa, mẹ Thuyên và mẹ Hạ Du đều tới thăm mộ con. Hai người băn khoăn khi tự hỏi “thế này là thế nào?” khi nhìn thấy một vòng hoa trên mộ của người chiến sĩ cách mạng. Bà mẹ Thuyên bước qua con đường mòn ngăn cách giữa nghĩa địa của người chết nghèo. Cả nghĩa địa người chết chém hoặc chết tù để an ủi mẹ của Hạ Du.

Đề “Thuốc” Câu 1 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hình tượng chiếc bánh bao trong truyện có hai nghĩa:

– Nghĩa thực: là phương thức thuốc chữa bệnh, độc hại, gợi liên tưởng tới việc ăn thịt người

– Chiếc bánh bao là biểu tượng cho sự u mê, thiếu hiểu biết, mê tín, dị đoan của những người Trung Quốc giai đoạn đó

Đề “Thuốc” Câu 2 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hình tượng của người tù cách mạng Hạ Du:

– Hạ Du là chiến sĩ cách mạng, khi trong tù thì không ai biết đến

+ Người anh hùng sớm được giác ngộ lí tưởng cách mạng, tới khi bị xử tử hình. Họ vẫn không làm cho căn bệnh u mê của người dân được đẩy lùi

– Con trai lão Hoa dù được ăn chiếc bánh nhưng vẫn không khỏi bệnh nhưng không qua khỏi

– Hạ Du không được miêu tả trực tiếp, chỉ là những chi tiết được gợi lên. Từ trong lời kể của của một số người trong quán trà lão Hoa

– Họ bàn tới cả công hiệu của chiếc bánh bao tẩm máu người

– Qua lời bàn tán Lỗ Tấn cho thấy thái độ ca ngợi, trân trọng đối với Hạ Du. Nó trái ngược với đám đông phê phán

+ Tác giả cho thấy sự lạc hậu của người dân Trung Quốc

+ Lòng yêu nước còn nhưng xa rời quần chúng ( bị chú ruột tố giác, mẹ xấu hổ, đao phủ dùng máu trục lợi, bị miệt thị

Soạn bài: Thuốc

Đề “Thuốc” Câu 3 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Không gian nghệ thuật trong truyện:

– Câu chuyện diễn ra trong hai buổi sớm của hai mùa

+ Buổi sáng đầu tiên có ba cảnh: cảnh sớm tinh mơ, trời còn tối. Lão Hoa đi mua bánh bao chấm máu người, cảnh pháp trường và cảnh cho con ăn bánh

+ Ba cảnh liên tục, diễn ra trong mùa thu lạnh lẽo. Bối cảnh quán trà và đường phố là nơi đông người nên hình dung được dư luận, ý thức xã hội

+ Buổi sáng cuối cùng – tết thanh minh- mùa xuân tảo mộ. Mùa thu lá rụng, mùa xuân đâm chồi nảy lộc, gieo mầm

– Ý nghĩa hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du:

+ Vòng hoa là hình ảnh cực đối lập của “chiếc bánh bao tẩm máu”

+ Chi tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du, chủ đề tư tưởng được thể hiện trọn vẹn hơn, không khí của truyện vốn u buồn, tăm tối

+ Chi tiết này còn thể hiện sự đổi mới trong tư tưởng của người dân Trung Quốc, khiến câu chuyện bớt bi quan

Đề “Thuốc” Bài 1 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ý nghĩa chi tiết người chết chém bên trái, nghĩa địa người chết bệnh, chết nghèo bên phải, chia cắt bởi một con đường mòn

+ Quan điểm lạc hậu của người dân đương thời, Lỗ Tấn bàn tới cũng chính là căn bệnh quốc dân của người Trung Quốc

+ Con đường thể hiện sự lạc hậu trong nhận thức, sự phân chia giai cấp của xã hội

+ Con đường cũng là ranh giới thể hiện thái độ, tình cảm của xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ

Đề “Thuốc” Bài 2 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Câu hỏi của bà mẹ trước vòng hoa trên nấm mộ “ thế này là thế nào?” có ý nghĩa:

+ Thể hiện sự ngạc nhiên, bàng hoàng xen với sự xót xa trước cái chết của con

+ Cũng hàm chứa niềm vui vì có người hiểu con mình, chút hi vọng le lói xã hội Trung Hoa sẽ thay đổi

+ Điều đó chứng tỏ đã có sự biểu hiện của sự giác ngộ trong số những người dân địa phương

+ Niềm hi vọng của sự hi sinh bất tử con người Cách Mạng.

Thuốc của Lỗ Tấn kể về câu chuyện của những người dân quê mê muội. Trên cơ sở của phong trào cách mạng, ông hy vọng giải phóng nhân dân mình khỏi nỗi u mê. Đây là một tác phẩm tiêu biểu và với những phân tích trên đây hy vọng bạn nắm được kết cấu câu chuyện. Cũng như dụng ý của tác giả muốn chuyển tải. 

Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài kết bài trong văn nghị luận

Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận

Kĩ năng mở bài kết bài trong văn nghị luận là một vấn đề cần được thực hành nhiều. Khi đó bạn mới viết tốt được. Bên cạnh đó cũng có một số thủ pháp bạn nên nhớ để có thể ghi được điểm tối đa. Chúng tôi sẽ trình bày các bí kíp trong văn nghị luận dưới đây:

Đề văn nghị luận Câu 1 (trang 112 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Cách mở bài (1): Cấu tạo ổn nhưng đưa thông tin về lai lịch của tác giả không cần thiết

– Mở bài (2): Câu đầu đưa thông tin không chính xác, giới thiệu đề tài và định hướng nội dung làm bài

– Mở bài (3): Phần viết logic, hợp lí, cần học tập

Đề văn nghị luận Câu 2 (trang 113 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Mở bài 1:

+ Đề tài được triển khai trong văn bản là nội dung bản Tuyên ngôn độc lập của nước ta 1945

+ Tính tự nhiên, hấp dẫn khi trích hai bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn của Mĩ, Pháp với cơ sở tư tưởng và nguyên kí cho bản Tuyên ngôn độc lập Việt Nam

– Mở bài 2

+ Đề tài văn bản là nội dung nghệ thuật của Tống biệt hành – Thâm Tâm

+ Sử dụng phương pháp so sánh tương đồng để nêu đề tài, giới thiệu (so sánh giữa Thâm Tâm và Tống biệt hành- Thôi Hiệu và Hoàng Hạc Lâu

– Mở bài 3:

+ Đề tài: độc đáo, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

+ Tính tự nhiên và hấp dẫn: nêu thành tựu trước Nam Cao, tạo ra bước đệm để tôn lên tài năng của Nam Cao

Đề văn nghị luận Câu 3 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Mở bài: giới thiệu đối tượng, đề tài, vì vậy cần nêu ngắn gọn xuất xứ của đề tài, thông báo chính xác, ngắn gọn đề tài, cách hành văn tạo hứng thú cho người đọc

Đề văn nghị luận Câu 1 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Kết bài 1: nội dung tổng hợp chun chung, chưa khái quát và khẳng định được hình tượng ông lái đò tài hoa, điệu nghệ. Phần này liên kết lỏng lẻo với thân bài

– Kết bài 2: Hoàn chỉnh, khái quát nhận định, có phần mở rộng và phát triển đề tài. Tính liên kết chặt chẽ với thân bài

Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài kết bài trong văn nghị luận

Câu 2 (Trang 115 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– KB 1: nêu khái quát, khẳng định ý nghĩa vấn đề trình bày: nước Việt có quyền hưởng tự do, độc lập, liên hệ, mở rộng khía cạnh quan trọng của vấn đề

– KB 2: Nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước kết, phần kết chỉ nhấn mạnh khẳng định bằng một câu ngắn gọn, sau đó mở rộng và nêu được nhận định khái quát

→ Hai kết bài, đều dùng phương tiện thể hiện liên kết chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản, có dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc trình bày vấn đề.

Đề văn nghị luận Câu 3 (Trang 115 sgk ngữ văn 12 tập 2)

C – Thông báo việc trình bày vấn đề đã hoàn thành, nêu đánh giá khái quát và gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn

Văn nghị luận Bài 1 (Trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– MB 1:

+ Giới thiệu trực tiếp ngắn gọn vấn đề, khái quát về tác phẩm, nội dung cần nghị luận

+ Ưu điểm: nhấn mạnh phạm vi vấn đề, nêu bật luận điểm quan trọng giúp người đọc tiếp nhận văn bản, nắm bắt cụ thể vấn đề

– MB 2:

+ Gợi mở vấn đề liên quan nội dung chính qua luận cứ, luận chứng

+ Ưu: giới thiệu tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho sự tiếp nhận

Đề văn nghị luận Bài 2 (Trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– MB chưa đạt yêu cầu: đưa thừa thông tin về tác giả. Đưa ra luận điểm: bi kịch của Mị tỉ mỉ quá, luận điểm về vẻ đẹp phẩm chất của Mị chỉ giới thiệu được sức sống tiềm tàng.

– KB: Không đưa ra được nhận định, ý nghĩa vấn đề trùng lặp với mở bài. Lỗi lặp từ, lỗi liên kết

Văn nghị luận Bài 3 (trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– MB: Xuân Quỳnh là nhà thơ của tình yêu và khát vọng hạnh phúc đời thường. Trong bài “sóng” tác giả lần đầu bộc lộ được những tâm tư thầm kín. Những trạng thái, sự biến chuyển tinh tế của tâm hồn người thiếu nữ khi yêu. Nó gắn chặt với khát khao muôn đời của con người về hạnh phúc. Hình tượng sóng nhiều tầng nghĩa. Nó  đã diễn tả được khát khao tình yêu hồn nhiên. Có phần mãnh liệt và luôn sôi nổi của người phụ nữ.

Văn nghị luận là một trong những thể loại khó viết. Bởi bên cạnh trình bày được vấn đề một cách chặt chẽ logic thì bạn còn phải liên hệ được thực tế. Vì vậy, những gợi ý trên đây sẽ đặc biệt hữu ích dành cho bạn. Hy vọng bạn sẽ có được những bài văn nghị luận tốt nhất. 

Soạn bài: Số phận con người

Soạn bài: Số phận con người

 Số phận con người kể về thân phận của người lính trong cuộc chiến tranh Vệ quốc tàn khốc. Bản thân bị thương, tù đày, vợ và con gái chết do bom đạn còn người con trai hy sinh đúng ngày chiến thắng. Đó là câu chuyện buồn đã lấy đi nước mắt của hàng triệu độc giả.

– Phần 1 ( từ đầu … “đang nghịch cát“): giới thiệu về các nhân vật

– Phần 2 (tiếp … “chợt lóe lên như thế“): niềm hạnh phúc của bé Vania

– Phần 3 (còn lại): Số phận của Sô-cô-lốp và niềm tin vào sức mạnh người Nga

Đề Số phận con người Câu 1 (Trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hoàn cảnh và tâm trạng của An-đrây Xô- cô-lốp trước khi gặp bé Va-ni-a

– Năm 1944, sau khi thoát tù, Xô-cô-lốp mới biết tin vợ và con trai anh bị giết hại, niềm tin cuối cùng là A-na-tô-li cũng bị tên thiện xạ Đức giết chết

+ Xô-cô-lốp rơi vào nỗi đau cùng cực, không biết đi về đâu, anh chọn làm lái xe cho nông trường

– Xô-cô-lốp tìm đến rượu dịu bớt nỗi đau dù anh biết tác hại của nó

– Anh khóc trước mặt chú bé Va-ni-la tội nghiệp, cũng là nạn nhân sau chiến tranh, lang thang, đói rách

→ Hai số phận cùng cực, nghiệt ngã được đặt cạnh nhau với mục đích tố cáo chiến tranh

Hình ảnh Xô-cô-lốp thể hiện khí phách anh hùng của nhân dân, nói lên giá đắt của chiến thắng, đau khổ tột cùng của con người do chiến tranh gây nên.

Đề Số phận con người Câu 2 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Xô-cô-lốp nhận Va-ni-a làm con nuôi tạo ra sự thay đổi lớn trong cuộc đời hai cha con:

+ Bé Va-ni-la được bảo vệ, có nơi nương tựa

+ An-đrây có thể tìm lại được ý nghĩa sống, tình yêu thương xoa đi nỗi đau chiến tranh

– Tâm hồn ngây thơ của Va-na-a

+ Mặt mũi lấm lem, quần áo bẩn thỉu, đôi mắt sáng

+ Được cha gọi lên xe, hỏi, chờ trả lời

+ Ngồi trên xe lặng thinh, tư lự, thỉnh thoảng nhìn cha

+ Thể hiện niềm hạnh phúc, ước ao, hi vọng khi được nhận làm con

– Lòng nhân hậu của An-đrây:

+ Luôn yêu thương, nhớ đứa con nuôi Va-ni-la

+ Quyết định nhận nuôi Va-ni-la vì tình yêu thương từ tận đáy lòng

+ Âm thầm gánh mọi đau khổ,không muốn cho Va-ni-a biết

→ Người từng trải, giàu tình yêu thương, trách nhiệm

– Điểm nhìn nhân vật trùng với điểm nhìn tác giả, chứa tình yêu thương, hướng tới cuộc sống bình yêu

Soạn bài: Số phận con người - Chương trình ngữ văn lớp 12

Đề Số phận con người Câu 3 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Xô-cô-lốp vượt lên nỗi đau:

+ Khó khăn của Xô-cô-lốp khi nhận Va-ni-la trong công việc thường ngày

+ Việc nhận nuôi dưỡng có thể xảy ra rủi ro bất cứ lúc nào

+ Nỗi khổ đau, sự dằn vặt từ quá khứ vẫn còn hành hạ anh

– An-đrây Xô-cô-lốp không ngừng vươn lên trong ý thức nhưng nỗi đau, vết thương lòng thì không thể nào hàn gắn. Đó là bi kịch sâu sắc trong số phận của Xô- cô- lốp

Đề Số phận con người Câu 4 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Thái độ người kể chuyện:

+ Thể hiện lòng khâm phục, ngưỡng mộ, cũng như sự quý mến bản lĩnh con người kiên cường, nhân hậu

+ Khát khao, tin tưởng vào tương lại thông qua hình ảnh bé Vania

+ Tin tưởng vào sức mạnh tiềm ẩn, cống hiến âm thầm, to lớn những thế hệ người Nga trong cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc

Đoạn cuối kêu gọi nhắc nhở quan tâm, trách nhiệm của xã hội đối với những con ngời bất hạnh

Đề Số phận con người Câu 5 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Suy nghĩ của tác giả về số phận con người:

+ Mỗi người trong cuộc đời sẽ có những số phận khác nhau, có thể gặp nhiều bất hạnh, mất mát nhưng tác gỉa không làm mất đi hi vọng vào niềm tin, hạnh phúc con người.

+ Nhà văn tin tưởng sâu sắc khi con người dựa vào, chia sẻ, đồng hành với nhau con người xứng đáng được hạnh phúc

Đề Số phận con người Bài 1 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nét mới trong truyện ngắn Số phận con người khi miêu tả chiến tranh vệ quốc:

– Cốt truyện và chi tiết thể hiện rõ bút pháp hiện thực táo bạo của Sô lô- khốp, tôn trọng tính chân thật

+ Tác phẩm không tạo ra cái kết viên mãn, để đi tới kết thúc có hậu mà mở ra nhiều khó khăn, trở ngại để tìm kiếm hạnh phúc

+ Tác giả miêu tả chân thực chiến tranh, bộ mặt thật của nó là đau khổ, chết chóc

+ Tác giả tạo ra nhiều tình tiết nghệ thuật, để thể hiện chiều sâu tính cách nhân vật

– Nhân vật

+ Xây dựng nhân vật là những người bình dị, thậm chí nhỏ bé trong các mối quan hệ phức tạp, đa dạng, tiêu biểu cho số phận con người trong chiến tranh

+ Tác giả ví con người như hai hạt cát côi cút, bị bão tố thổi bạt tới những miền hoang

+ Từ hoàn cảnh đau khổ làm nổi bật con người với tính cách kiên cường, hồn hậu, đó là những người vĩ đại

Đề Số phận con người Bài 2 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Khi tới miền đất mới, Xô- cô – lốp bắt tay vào tìm việc để có tiền nuôi nấng Vania. Ông xin lái xe người ta không nhận, chật vật tìm việc cuối cùng ông tự mình dùng số tiền dành dụm bấy lâu mở trang trại nhỏ, cả hai cha con dốc lòng dốc sức làm việc. Những người hàng xóm mới của ông thấy thương cho sự côi cút của hai cha con nên cũng giúp hai cha con. Dần dần, hai cha con không phải lo lắng tới chuyện cơm áo, Xô-cô-lốp xin cho Vania đi học, vì thương cha nên cậu luôn nỗ lực học tập. Cuối cùng, Xô-cô-lốp cũng chờ được ngày thấy đứa con Vania bé bỏng năm nào trưởng thành, hai cha con sống hạnh phúc bên nhau.

Số phận con người là một tác phẩm đậm chất nhân văn. Hy vọng với những sự phân tích chi tiết trên đây bạn sẽ có thêm một cái nhìn mới về tác phẩm này. Qua đó cũng hiểu thêm về dụng ý nghệ thuật và giá trị cao đẹp trong đó.

Soạn bài: Ông già và biển cả

Soạn bài: Ông già và biển cả

Ông già và biển cả là một tác phẩm được Ernest Hemingway viết ở Cuba năm 1951 và xuất bản năm 1952. Nó là một trong những tiểu thuyêt văn học kinh điển đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình phổ thông. Hãy cùng phần tích tác phẩm này để hiểu được vì sao nó lại kinh điển nhé!

– Phần 1 (từ đầu … “ông lão và con thuyền“): Cuộc chiến đấu của ông lão Xan-ti-a-gô

– Phần 2 (còn lại): Xan-ti-a-go mang thành phẩm trở về

Soạn bài:Ông già và biển cả

Đề Ông già và biển cả Câu 1 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hình ảnh con cá kiếm được miêu tả lặp đi lặp lại mang nhiều hàm ý

Mặc dù cho thấy đã ba ngày hai đêm theo đuổi con cá kiếm nhưng ông lão chưa nhìn thấy con cá

+ Ông cảm nhận con cá qua sợi dây, qua vòng lượn từ rộng tới hẹp, từ gần tới xa, cho thấy ông lão giàu kinh nghiệm

+ Hình ảnh của con cá chính là khát vọng, hoài bão của con người, con người luôn theo đuổi ước mơ cua mình một cách bền bỉ

Đề Ông già và biển cả Câu 2 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Bằng sự nhạy bén của ông già nhiều năm kinh nghiệm, ông đã huy động mọi khả năng vào cuộc chiến

+ Về thị giác: phán đoán con cá thông qua đường bơi nghiêng, sức căng của sợi dây

+ Về xúc giác: Cảm nhận được từng cử động của nó qua sợi dây

+ Ông lão đâm trúng con cá, nó vụt lên khỏi mặt nước, phô hết vẻ khổng lồ, sức lực

→ Các chi tiết được sắp xếp theo trình tự cuộc chinh phục cá kiếm, từ quan sát, cảm nhận khi con cá cố vùng vẫy để thoát rồi sau đó tới gần hơn.

Đề Ông già và biển cả Câu 3 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đoạn trích: ông lão cảm nhận con cá với cảm xúc của kẻ đi săn, muốn giết đối thủ nhưng lại con đối thủ như người xứng tầm, người anh em, cảm phục nó

+ Lời thoại thân mật với cá: đừng nhảy, cá ơi, tao chưa từng thấy … anh em ạ → Coi cá như con người

+ Chiêm ngưỡng con cá kiếm, vẻ đẹp của nó

+ Thán phục hành động chấp nhận cuộc chiến của nó ( làm đứt dây câu, hoặc lật thuyền)

– Mối quan hệ ông lão và con cá: đa chiều, phức tạp

+ Người đi câu – con mồi được câu

+ Hai đối thủ cân sức, cần tài

+ Hai người bạn chí cốt

+ Cái đẹp, người thưởng thức cái đẹp

+ Cách đối xử con người với môi trường

Đề Ông già và biển cả Câu 4 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Soạn bài:Ông già và biển cả

Đề Ông già và biển cả Bài 1 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ngoài việc miêu tả bằng lời kể chuyện, còn có nguồn gốc trực tiếp nói lên hành động và thái độ của ông lão trước con cá kiếm thì đó là ngôn ngữ đối thoại nội tâm của nhân vật Xan-ti-a-gô

– Ý nghĩa của lời phát biểu trực tiếp:

+ Người đọc hình dung được sự việc đang diễn ra trực tiếp

+ Hình thức đối thoại chứng tỏ Xan-ti-a-go chiêm ngưỡng được con cá kiếm như một con người

+ Vẻ đẹp của con người khi chinh phục, hoàn thiện giấc mơ của mình

→ Hình tượng ông lão và con cá kiếm mang ý nghĩa biểu tượng, gợi ra nhiều tầng nghĩa của tác phẩm

→ Hình tượng ông lão và con cá kiếm mang nghĩa biểu tượng, gợi lên triết lí tảng băng trôi của tác giả

Đề Ông già và biển cả Câu 2 (Trang 315 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Cách dịch ông già và biển cả tạo nên nhịp cân xứng của tiêu đề, không chỉ thế, tiêu đề này gợi lên cho người đọc sự đối lập của hai hình tượng:

+ Người già cả, sức yếu >< biển lớn, bao la, dữ dội

+ Con người có hạn >< tự nhiên vô hạn

+ Con người và tự nhiên song song cùng tồn tại

 

Ông già và biển cả xứng đáng là một tác phẩm thuộc hàng văn học kinh điển. Nội dung của nó gần gũi, kết hợp với những phân tích trên đây hy vọng bạn đã có được những suy nghĩ, cảm nhận. Cũng như rút ra các bài học từ tiểu thuyết này nhé!

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận

Diễn đạt trong văn nghị luận là một dạng bài được nhiều học sinh quan tâm. Tuy nhiên, việc thực hành nó gặp rất nhiều khó khăn. Dưới đây là một số gợi ý về việc diễn đạt trong văn nghị luận để bạn tham khảo.

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 1 (trang 136 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hai đoạn văn giống nhau nhưng có cách dùng từ khác nhau:

– Đoạn 1 có nhiều lỗi như cách dùng từ chưa hợp lí, sử dụng lối văn phong ngôn ngữ sinh hoạt: hẳn ai cũng nghe nói, trong lúc nhàn rỗi

– Đoạn 2: nhiều ưu điểm, từ ngữ phù hợp với văn nghị luận hơn

– Sửa lỗi dùng từ:

+ Nhàn rỗi → thư thái

+ Chẳng thích làm thơ → bác chưa bao giờ cho mình là một nhà thơ

+ Vẻ đẹp lung linh → vẻ đẹp cao quý

+ Vượt thoát qua chấn song, qua xiềng xích, qua dây trói của nhà tù → ở ngoài lao

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 2 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Các từ ngữ in đậm có tác dụng biểu hiện cảm xúc tinh tế, những rung động sâu sắc về hồn thơ Huy Cận: tâm hồn mang nỗi buồn nhân thế, sầu vạn kỉ, sầu vũ trụ

b, Sắc thái biểu cảm của từ ngữ in đậm phù hợp với đối tượng nghị luận

+ Người viết gọi Huy Cận là “chàng” vì tác giả Lửa thiêng lúc đó còn rất trẻ

– Những từ ngữ: “linh hồn Huy Cận”, “nỗi hắt hiu trong cõi trời”, “hơi gió nhớ thương” phù hợp với hồn thơ Huy Cận vốn nhạy cảm với không gian đặc biệt không gian vũ trụ vô bờ bến, với hình ảnh trăng, gió, mây…

– Từ chàng được thay bằng các từ: thi sĩ, nhà thơ, Huy Cận…

– Cụm từ “ nỗi hắt hiu cõi trời” bằng “nỗi buồn trong không gian”

– Cụm từ: “hơi gió nhớ thương” bằng “tình cảm nhớ thương”

Nếu thay như vậy, cách diễn đạt của đoạn văn thiếu cảm xúc

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 3 (trang 138 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 4 (trang 138 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Những điều cần chú ý khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận:

– Chính xác đối tượng văn nghị luận, đúng phong cách

– Tránh dùng từ khuôn sáo, dùng ngôn ngữ nói

– Nên dùng từ ngữ gợi cảm, giàu hình tượng, phải hết sức thận trọng

– Sử dụng phép tu từ vựng hợp lí

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 1 (trang 140 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong hai đoạn văn

+ Đoạn 1: chủ yếu dùng kiểu câu trần thuật, kết hợp câu ngắn, dài

+ Đoạn 2: dùng câu đơn, câu ghép, câu hỏi, câu cảm thán…

b, Việc sử dụng kết hợp các kiểu câu khác nhau trong đoạn văn nghị luận: diễn đạt linh hoạt, lập luận chặt chẽ, có sự hài hòa giữa lí lẽ và cảm xúc, đồng thời

c, Đoạn 2: sử dụng biện pháp tu từ cú pháp. Đó tu từ, lặp cú pháp, sử dụng biện pháp tu từ làm cho đoạn văn diễn đạt khắc sâu hơn về ý, biểu hiện rõ thái độ, tình cảm người viết

d, Trong bài văn nghị luận sử dụng một số biện pháp tu từ cú pháp vì sử dụng như vậy kết hợp được nhiều kiểu cầu khiến, việc diễn đạt linh hoạt, sắc thái tình cảm

Các biện pháp tu từ thường sử dụng: lặp cú pháp “trời thu xanh ngắt những mấy tầng tre, cây tre thu lại chỉ còn có cành trúc, khói phủ thành tầng trên mặt nước, song cửa để mặc ánh trăng vào, hoa năm ngoái, tiếng ngỗng vang trong mơ hồ

+ Câu hỏi tu từ: “Bác nói cùng ai? Hỡi đồng bào cả nước, lời mở đầu bản tuyên ngôn đã chỉ rõ… Nhưng có phải chỉ nói với đồng bào ta không? (Chế Lan Viên- Trời cao xanh ngắt sáng tuyên ngôn)

– Ngoài ra còn có thể sử dụng biện pháp liệt kê, song hành…

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 2 (trang 140 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Trong đoạn văn, người viết dùng nhiều câu kể.

+ Kiểu câu này truyền đạt nội dung thông báo mang tính tự sự, tản mạn, cung cấp thông tin cho người đọc về kiến thức, đối tượng

b, “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng”; câu đặt biệt bộc lộ cảm xúc (khác với những câu khác- tự sự)

Câu văn cho thấy tâm trạng lắng lại của người viết trước đối tượng nghị luận

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 3 (trang 140 ngữ văn 12 tập 2)

– Đoạn (1): thành phần trạng ngữ quá dài, diễn đạt thiếu linh hoạt, vẫn còn rườm rà. Nên để vị ngữ đảm nhiệm nội dung diễn đạt mạch lạc, rõ ràng hơn

– Đoạn (2): thành phần vị ngữ quá dài, nên tách thành nhiều câu đơn

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 4 (trang 140 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Khi sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận, cần chú ý:

– Sử dụng nhiều kiểu câu để giọng văn linh hoạt

– Các thành phần cú pháp được dùng tạo sự hợp lí, mạch lạc cho đoạn văn

– Sử dụng phép tu từ cú pháp phù hợp để tạo nhịp điệu linh hoạt, nhấn mạnh

Đề diễn đạt trong văn nghị luận là một phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Khi sử dụng phương pháp này có rất nhiều điều cần lưu ý. Khi nắm rõ các vấn đề này bạn sẽ có được lối viết tốt nhất, cách cảm thụ văn học sâu sắc nhất.