Soạn bài: Thực hành một số phép tu từ cú pháp

Soạn bài: Thực hành một số phép tu từ cú pháp

Phép tu từ cú pháp được sử dụng phổ biến trong văn học. Khi sử dụng nó bài văn sẽ hay hơn, giàu hình tượng văn học hơn. Bài viết dưới đây sẽ điểm qua các phép tu cú pháp từ phổ biến tron văn học.

Thực hành một số phép tu từ cú pháp Câu 1 (trang 150 sgk ngữ văn 12 tập 1):

a, Câu lặp cú pháp:

– Sự thật là từ mùa thu năm 1940… thuộc địa của Pháp nữa.

– Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

Kết cấu phép lặp ở trên:

+ Sự thật là…, CN (dân ta) – VN (thành thuộc địa), bổ ngữ

+ Dân ta (đã/ lại) – VN

→ Mục đích nhấn mạnh, tô đậm, khẳng định sự thật, chân lí

b, Phép lặp trong đoạn thơ

Câu 1 và 2: CN (đây) – VN (là của chúng ta)

Câu 3, 4, 5: Những Danh từ- Định tố

Tác dụng: nhấn mạnh, khẳng định niềm tự hào, tình yêu tha thiết đối với đất nước của nhà thơ.

c, Lặp lại cấu trúc: Nhớ sao…

→ Tái hiện chân thực nỗi nhớ của những người lính cách mạng, tác giả khi trở về xuôi vẫn tha thiết nhớ nhưng Việt Bắc

Thực hành một số phép tu từ cú pháp Câu 2 (trang 151 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Giống nhau: đều sử dụng phép lặp kết cấu cú pháp

– Khác nhau:

+ Số lượng tiếng: ở câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (nhiều câu tục ngữ), trong những câu (vế câu) lặp lại kết cấu cú pháp với nhau, cần tương ứng về mặt từ loại

Trong văn xuôi, thơ tự do, những kết cấu cú pháp, sự đối xứng về từ loại và cấu tạo từ không nhất thiết ở mức độ nghiêm ngặt tuyệt đối :

+ Những dòng sông đỏ nặng phù sa/ những ngả đường bát ngát…

– Nhịp điệu: trong câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu, những vế câu lặp kết cấu cú pháp thì kết cấu nhịp điệu cũng lặp

+ Kết cấu nhịp điệu 2/5 hoặc 2/2/3 trong hai câu thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

– Đoạn văn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn kết hợp phép liệt kê:… thì ta… thì cùng nhau…

Nhằm bày tỏ nỗi lòng của tác giả, làm nổi bật sự quan tâm, đối đãi chu đáo của Trần Quốc Tuấn với tướng sĩ: cho cơm áo, thăng chức, cấp bổng, cho thuyền, ngựa

Soạn bài: Thực hành một số phép tu từ cú pháp

Trong đoạn văn Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh:

– Sử dụng phép liệt kê (kể tội ác của giặc Pháp)

– Sử dụng phép lặp cú pháp

→ Lên án, tố cáo tội ác về chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta bằng lời lẽ hùng biện và giọng văn đanh thép

Thực hành một số phép tu từ cú pháp Câu 1 (trang 152 sgk ngữ văn 12 tập 1):

(thị suy nghĩ đến giờ mới xong): trạng ngữ cho vị ngữ “thị hỏi hắn”

– Dấu tách biệt bộ phận: dấu ngoặc đơn

– Tác dụng của bộ phận đó: bổ sung thông tin cái khoảnh khắc “Thị Nở đặt bàn tay lên ngực hắn (tức Chí Phèo)

b, Cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau: bổ sung cho từ “cô độc” đứng trước

– Dấu tách các bộ phận: dấu phẩy

→ giải thích, làm rõ nghĩa cho từ “cô độc” trong suy nghĩ của Chí Phèo

c, Có ai ngờ và thương, thương quá đi thôi – được tách bằng dấu ngoặc đơn cuối câu.

– Thông tin thêm về thái độ ngạc nhiên và tình cảm thương mến của người viết với đối tượng

d, Lâm thời chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam là thành phần chêm xen, bổ sung cho chúng tôi, nằm ở giữa câu, được tách bằng dấu phẩy

Thực hành một số phép tu từ cú pháp Câu 2 (Trang 153 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Tác giả Tố Hữu được biết đến là nhà thơ trữ tình chính trị với nhiều tác phẩm tái hiện chân thực chặng đường cách mạng. Việt Bắc, kiệt tác nghệ thuật của Tố Hữu, được sáng tác trong giai đoạn lịch sử quan trọng- thời kì kháng chiến chống Pháp cứu nước của dân tộc. Với tầm nhìn của nhà tư tưởng, tâm hồn nghệ sĩ, Tố Hữu miêu tả sâu sắc mà cảm động cuộc chia ly của những người lính kháng chiến với căn cứ cách mạng Việt Bắc, cũng như hiện thực chiến tranh suốt 15 năm kháng chiến.

 

Các phép tu từ cú pháp cần được sử dụng một cách khéo léo linh hoạt. Có như vậy, mới có được một tác phẩm sâu sắc. Bởi văn học nhìn chung vẫn là thê hiện cảm xúc và đồng cảm với con người.

Soạn bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

Soạn bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận là tập hợp các bài tập để bạn có thể vậ dụng các phương thức biểu đạt tốt hơn trong văn nghị luận. Bởi đây là một thể loại cần đến nhiều yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm…

Văn nghị luận Câu 1 (trang 158 sgk ngữ văn 12 tập 1):

a, Trong bài văn nghị luận cần vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm

+ Khắc phục hạn chế của bài văn nghị luận: khô khan, thiên về lý tính

+ Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm đem lại sự cụ thể, sinh động cho bài văn nghị luận

b, Bài văn thuộc một kiểu văn bản chính, kiểu văn bản chính dứt khoát văn bản nghị luận

+ Các yếu tố kẻ, tả, biểu cảm chỉ là yếu tố kết hợp, chúng không thể làm thay đổi đặc trưng chính của văn bản nghị luận

Văn nghị luận Câu 2 (trang 158 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Vận dụng kết hợp phương thức thuyết minh trong bài văn nghị luận

Thuyết minh là trình bày, giới thiệu nhằm làm rõ các đặc điểm cơ bản, cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng tự nhiên

+ Đoạn trích, người viết muốn khẳng định sự cần thiết của chi tiêu GNP (GDP)

+ Tăng thêm tính thuyết phục cho bài viết, tác giả vận dụng thêm thao tác thuyết minh: ngoài kiến thức cung cấp cho người đọc về chỉ số SDP và GNP

– Ý nghĩa và tác dụng của thao tác thuyết minh:

+ Hỗ trợ đắc lực cho sự bàn luận của tác giả, đem lại hiểu biết thú vị

+ Mang lại thông tin cụ thể, chính xác của vấn đề khoa học

Văn nghị luận Câu 3 (trang 159 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Viết văn nghị luận với chủ đề “Nhà văn mà tôi hâm mộ”

– Nhà văn bạn hâm mộ là ai (tên, tuổi, quê quán, thời đại, tác phẩm chính…)

– Lý do bạn ngưỡng mộ nhà văn đó

– Ước muốn, nguyện vọng của bạn đối với nhà văn mình ngưỡng mộ

Văn nghị luận
Books wallpapers by Telasm

Bài văn tham khảo: Nhà văn mà tôi hâm mộ

Trong số những nhà văn Việt Nam hiện đại, người để lại trong lòng độc giả cũng như những nhà phê bình văn học sắc sảo niềm tiếc nuối lớn nhất là nhà văn Nam Cao. Chúng ta nhận ra trên trang viết của Nam Cao dấu hiệu của tài năng có một không hai trong nền văn học nước nhà. Nếu bom đạn chiến tranh không cướp đi sinh mạng của ông thì hẳn Nam Cao sẽ amng lại vẻ vang cho cả một dân tộc.Nhưng tôi yêu mến Nam Cao không hoàn toàn bởi những điều chúng ta vẫn tiếc nuối về ông. Tôi hâm mộ nhà văn này bởi quan niệm sống và viết và bởi sự nặng lòng của nhà văn dành cho người nông dân Việt Nam.

Sinh ra ở vùng quê Hà Nam, Nam Cao là một người trí thức chân chính. Những điều kì lạ là trong khi nhiều nhà văn đặt nghệ thuật và sự nghiệp sáng tác của mình lên trên hết thì Nam Cao lại làm khác. Dĩ nhiên đã là nhà văn thì phụng sự nghệ thuật, đam mê sáng tác là lẽ thường tôi không có ý trách. Song chính điều đó càng khiến Nam Cao nổi bật bởi ông đã vượt qua cái lẽ thường ấy của cuộc sống. Không coi sáng tác là nhiệm vụ số một thì nhà văn coi trọng điều gì? Trong những năm tháng chống Pháp gian khổ, Nam Cao gác bút lên đường ra mặt trận, trực tiếp cầm sùng chiến đấu. Nhà văn quan niệm “Sống đã rồi hãy viết“. Đó là một quan niệm sâu sắc. Phải sống đầy đủ với cuộc đời rồi với cuộc đời rồi mới viết. Phải cảm nhận cuộc sống bằng mọi giác quan, mọi cảm xúc, cảm giác của bản thân rồi mang những cảm nhận máu thịt đó của mình lên trang viết. Khi ấy người nghệ sĩ mới có thể chuyển tải đầy đủ, chân thật bản chất cuộc sống đến với độc giả.Trong lời phát biểu của Nam Cao, ta nhận thấy một nhiệm vụ thiêng liêng của văn học: nhiệm vụ phản ánh cuộc sống. Không phải đến tận những năm sau cách mạng tháng 8 Nam cao mới có tư tưởng vĩ đại đó.

Trước cách mạng, trong truyện “Giăng sáng” ông đã từng viết “Nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia cất lên từ những kiếp lầm than” vậy là ngay từ sớm Nam Cao đã ý thức được vai trò của người cầm bút là bám sát với đời sống thực tại của nhân dân đề phản ánh và đồng cảm với nó.

Xuất phát từ quan niệm ấy, trước cách mạng ngòi bút Nam cao theo sát đời sống khổ ải, bần cùng của người nông dân đương thời. Đọc văn Nam cao, người đọc bị ám ảnh nặng nề bởi cái đói quay quắt. Cái đói dường như là căn bệnh di căn lây với tốc độ khủng khiếp trên trang viết của ông. Người đọc sợ hãi khi lật giở những trang truyện ngắn của ông. Sợ hãi bởi phải đối mặt cái khổ đau, những cảnh tượng, những vấn đề nhân bản.

Văn nghị luận Bài 1 (Trang 161 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Cả hai nhận định đều đúng:

+ Bài văn nghị luận trở nên hấp dẫn hơn khi kết hợp với các phương thức biểu đạt nếu không rõ dễ sa vào trừu tượng, khô khan

+ Tác phẩm nghị luận chỉ vận dụng một phương pháp sẽ rơi vào đơn điệu, nhàm chán

Câu 2 (trang 161 ngữ văn 12 tập 1):

Viết về chủ đề: Ô nhiễm môi trường

Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề nóng bỏng trên toàn cầu. Thực trạng nguồn nước, không khí, nguồn thực phẩm… đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, khiến chúng ta cần nghiêm túc nhìn nhận và tìm ra cách thức để khắc phục tình trạng trên. Bảo vệ môi trường không phải là nhiệm vụ của riêng ai mà là nhiệm vụ, sự chung tay của tất cả mọi người. Năm 2016 hiện tượng cá chết hàng loạt trên biển ở các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị khiến dư luận hoang mang. Nguyên nhân do có hàng tỉ tấn chất thải độc hại của công ty Formosa thải trực tiếp ra biển, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái biển. Ô nhiễm môi trường gây ra những hậu quả nặng nề trực tiếp tới đời sống của chúng ta, vì vậy cần phải có nhưng biện pháp ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra, để môi trường sống của chúng ta trong lành hơn, tốt đẹp hơn.

 

Văn nghị luận là một trong những thể loại phổ biến và đây cũng là một dạng bài trong đề thi. Do vậy, để có được những tác phẩm hay bạn hãy khéo léo vận dụng các phương thức biểu đạt. Thực hành nhiều để nhuần nhuyễn hơn. 

Soạn bài: Tây tiến

Soạn bài: Tây tiến

Tây tiến là một bài thơ được Quang Dũng viết để kể lại chặng đường hành quân vất vả nơi vùng núi thiêng, nước độc. Tuy nhiên qua đó cũng thể hiện sự nhớ nhung da diết về những đồng đội của mình. Từ đó khẳng định mãi gắn bó một lòng với Tây Tiến.

Câu 1 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Bố cục có thể chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1 (từ đầu đến thơm nếp xôi): chặng đường hành quân vất vả gắn với hình ảnh núi rừng hùng vĩ, khắc nghiệt

+ Đoạn 2 (tiếp đến lũ hoa đong đưa): kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mạng

+ Đoạn 3 (tiếp đến khúc độc hành): nỗi nhớ đồng đội da diết về những đồng đội của mình

+ Đoạn 4 (còn lại): Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về Tây Tiến

– Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp là kỉ niệm, nỗi nhớ về Tây Tiến và cuối cùng là lời khẳng định mãi gắn bó lòng với Tây Tiến

Câu 2 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội là biểu tượng của chặng đường hành quân đầy gian khổ:

+ Sông Mã và Tây Tiến là hình ảnh kết tinh nỗi nhớ của tác giả: nhớ miền Tây và nhớ lính Tây Tiến

+ Địa danh được nhắc tới như Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Mai Châu

+ Đặc điểm hiểm trở, gập ghềnh trong cuộc hành quân: mây, mưa, thác, cọp…

+ Bức tranh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc mở ra cuộc hành quân giữa núi cao, vực sâu, rừng thẳm… liên tục xuất hiện trong bài

– Vẻ hoang sơ, dữ dội, ác liệt của Tây Tiến thể hiện rõ bằng thủ pháp nhân hóa, cường điệu ( Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người)

+ Bức tranh thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp kiêu hùng, vượt lên mọi khó khăn, mất mát đau thương của người lính Tất Tiến

– Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hùng dũng trên nền thiên nhiên:

+ Sự tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội, chiến thắng thiên nhiên, chạm tới đỉnh cao của chiến trường miền Tây

+ Dũng cảm, gan góc, kiên cường của những người lính trên sự dữ dội và bí ẩn của thiên nhiên

+ Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, coi cái chết nhẹ tựa giấc ngủ

-> Những người lính Tây Tiến giữa núi rừng hiểm trở làm nổi bật lên sự dũng cảm, kiên trung của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến

Câu 3 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tây Tiến trong đoạn thứ hai hiện lên duyên dáng, mĩ lệ, thanh bình dưới góc nhìn hào hoa, yêu đời

+ Vẻ đẹp của đêm hội đuốc hoa, xiêm áo rực rỡ, tiếng khèn, điệu nhạc

+ Sự gắn bó thủy chung giữa tình quân dân kháng chiến tình nghĩa Việt- Lào ( Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa/ Kìa em xiêm áo tự bao giờ)

+ Nhân vật trung tâm tạo nên những bất ngờ thú vị, thu hút hồn vía những chàng trai Tây Tiến đó là những cô gái e ấp tình tứ trong những điệu múa tình tứ

+ Đó là vẻ đẹp Tây Bắc gắn với hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mái uyển chuyển, với bông hoa làm duyên trên dòng nước lũ

– Cảnh và người Tây Bắc trong kí ức của tác giả: đẹp, có hồn, quyến luyến, tình tứ

+ Bức tranh 4 có nét đẹp hoang sơ, nên thơ nổi bật hình ảnh con người “dáng người trên độc mộc” đem đến nét đẹp man mác

+ Cái đẹp trong nỗi buồn hiu hắt đặc trưng miền sơn cước

+ Trong không gian đó nổi lên sự mềm mại

Tây Tiến

Câu 4 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Hình ảnh, bức chân dung người lính Tây Tiến hiện lên hào hùng, cao đẹp:

+ “Không mọc tóc” sốt rét rừng nên những người lính rụng hết tóc, đây là sự khốc liệt của hoàn cảnh chiến đấu

+ “Quân xanh màu lá”: sự khắc nghiệt của điều kiện chiến đấu khiến những người lính xanh xao

+ “Dữ oai hùm” có những nét oai phong hùng mạnh áp đảo kẻ thù ( đây là lối miêu tả ước lệ cổ điển)

+ “Dáng kiều thơm” tâm hồn lãng mạn của những người lính Tây Tiến khi nhớ tới người yêu, hậu phương

-> Những người lính Tây Tiến dù trong khó khăn, gian khổ vẫn kiên cường, dũng cảm và hòa quyện trong đó sự lãng mạn vốn có.

Câu 5 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Nỗi nhớ Tây Tiến tha thiết, khắc khoải, ám ảnh:

+ “Thăm thẳm, không hẹn ước, một chia phôi” diễn tả nỗi nhớ, lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày trở về

+ Nỗi khắc khoải, thương nhớ những ngày đã qua trong quá khứ chiến đấu

+ “Tây Tiến mùa xuân ấy”: thời của hào hùng, lãng mạn đã qua

+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: nhà thơ dành tất cả tình cảm, trái tim cho Tây Tiến và cho quá khứ hào hùng

-> Nỗi nhớ Tây Tiến luôn khắc khoải, tha thiết trong lòng nhà thơ như một minh chứng về sức sống mãnh liệt của kỉ niệm, kí ức những ngày gian khổ hào hùng.

Bài 1 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bút pháp tác giả sử dụng trong bài là bút pháp lãng mạn là chủ yếu:

+ Thủ pháp phóng đại, cường điệu, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh và sâu đậm về những cái dữ dội, thơ mộng, tuyệt mĩ

– So sánh với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu:

+ Đồng chí sử dụng bút pháp tả thực làm nổi bật vẻ đẹp giản dị, chân chất của những anh lính xuất phát từ vùng quê nghèo

+ Các chi tiết miêu tả chân dung người lính đều chân thật, giống thực tế, họ luôn cùng lí tưởng chiến đấu nên chia sẻ cùng nhau những gian khổ đời lính

+ Tây Tiến của quang Dũng miêu tả, tái hiện hình ảnh Tây Bắc dữ dội, hoang sơ nhưng lại hết sức mơ mộng

+ Tác giả chú trọng nét độc đáo, khác thường làm nổi bật vẻ hào hoa, kiêu hùng của người lính chiến

Bài 2 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Chân dung người lính Tây Tiến:

– Mang vẻ đẹp bi tráng, lãng mạn có sức lôi cuốn với người đọc

– Ngòi bút của Quang Dũng những người lính Tây Tiến hiện ra oai phong, dữ dội khác thường

– Những cái gian khổ, thiếu thốn có thể làm hao mòn, tiều tụy dáng hình bên ngoài nhưng sức mạnh nội lực từ bên trong của họ khiến mọi người cảm phục

+ Trong khó khăn vẫn hướng về những điều tốt đẹp, lãng mạn

– Chất bi tráng của người lính Tây Tiến:

+ Tác giả nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không hề bi lụy, đau thương trái lại còn kiên cường, lãng mạn

+ Khi nói về cái chết, tác giả miêu tả thật sang trọng, cái chết tạo ra sự cảm thương sâu sắc từ thiên nhiên.

+ Phản ánh sự kết hợp tài tình hình tượng tập thể người lính Tây Tiến với sự miêu tả vẻ đẹp tinh thần của con người

-> Hình ảnh người lính Tây Tiến được miêu tả mang đậm chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lý tưởng, mang dáng dấp của người anh hùng thời đại.

Văn mẫu lớp 12: Tây tiến

 

Đọc Tây Tiến ta cảm thấy chân dung người lính được khắc họa bi tráng, mang đậm dấu ấn và dáng dấp của người anh hùng thời đại. Một vẻ đẹp lãng mạn nhưng cũng đậm chất bi hùng. Tuy gian khổ nhưng được chiến đấu, được hy sinh cho tổ quốc đó lại là một điều vinh dự. 

Soạn bài: Việt Bắc (tiếp theo)

Soạn bài: Việt Bắc

Việt Bắc là một trong những sáng tác nổi tiếng của Tố Hữu. Bài thơ được viết trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Khi ấy các chiến sĩ rời chiến khu trở về thủ đô. Trong thơ bày tỏ tình cảm lưu luyến của nhân dân Việt Bắc dành cho các chiến sĩ.

Xem thêm: Tác giả Tố Hữu – Nguyễn Kim Thành

Câu 1 (Trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

+ Sáng tác tháng 10/ 1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan thực dân Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ

+ Các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, từ đó thấy được tình cảm lưu luyến của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này

– Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình:

+ Tâm trạng thể hiện qua lời đối đáp

+ Lưu luyến, bịn rịn giữa người đi- kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm của ước vọng và tin tưởng

+ Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc trong ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm sự hô ứng

Câu 2 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Qua dòng hồi tưởng, vẻ đẹp của Việt Bắc hiện lên gần gũi, nên thơ:

– Vẻ đẹp trải dài theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya.

+ Bức tranh tứ bình của Việt Bắc : ( mùa xuân: mơ nở trắng rừng/ mùa đông: hoa chuối đỏ tươi/ mùa hạ: ve kêu rừng phách đổ vàng/ mùa thu: trăng gọi hòa bình)

– Thiên nhiên trở nên đẹp và hữu tình khi có sự gắn bó của con người:

+ Thiên nhiên có sự khắc nghiệt riêng của núi rừng Tây Bắc

+ Có những khoảnh khắc đẹp, thơ mộng

+ Hình ảnh khó quên: khói bếp, sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương

+ Âm thanh của nhịp sống yên bình, yên ả

-> Thiên nhiên Việt Bắc là sự giao hòa bốn mùa hòa với không khí kháng chiến, vất vả, gian khổ nhưng lạc quan, hào hùng

+ Cảnh làng bản ấm cúng

+ Cảnh chiến khu sinh hoạt

+ Cảnh lãng mạn, ân tình

b, Những hồi tưởng về con người Việt Bắc

– Trong dòng hồi tưởng, nhà thơ nhớ tới con người Việt Bắc trên nền chung của núi rừng

+ Nhớ tới con người Tây Bắc gắn với những hoạt động sinh hoạt đặc trưng: cô em gái hái măng, người đan nón, người đi rừng, nhớ tiếng hát ân tình thủy chung

+ Cuộc sống kháng chiến khó khăn nhưng có sự sẻ chia, đồng cảm:

Thương nhau chia củ sắn bùi

Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng

-> Tác giả nhớ tới tình cảm nghĩa tình, những ngày được đồng bào Tây Bắc che chở, đùm bọc dù cuộc sống khó khăn, gian khổ

Việt Bắc

Câu 3 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Khung cảnh Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa sinh động mang âm hưởng của khúc tráng ca

+ Cả dân tộc đồng lòng chống kẻ thù: miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

+ Dù trải qua nhiều thiếu thốn, khó khăn nhưng vẫn đầy lạc quan, sôi nổi: gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

– Không khí chuẩn bị cho chiến dịch khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp

Chiến thắng khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

– Nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương của cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam

Câu 4 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ

– Sử dụng thể thơ lục bát- thể tơ dân tộc- nhẹ nhàng, sâu lắng, dễ đi vào lòng người

– Hình ảnh thân thương, gần gũi với đời sống người dân: nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn, nhớ người mẹ nắng cháy lưng

– Ngôn ngữ dân tộc: tiêu biểu nhát là cặp đại từ xưng hô mình- ta sáng tạo trong thơ

– Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình, lúc mãnh mẽ, hùng tráng

Bài 1 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Cặp đại từ xưng hô mình- ta quen thuộc trong ca dao được tác giả đưa vào thơ một cách tự nhiên, ấm áp

– Tác giả cũng vận dụng tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao, dân ca trong cặp từ mình- ta

+ Có những trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc ( Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng)

+ Mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người)

+ Trường hợp mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (chữ mình thứ ba trong câu, mình đi mình lại nhớ mình)

– Ý nghĩa của cặp đại từ xưng hô mình- ta:

+ Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình, chân thành, sâu lắng

+ Góp phần làm cho tình cảm giữa người ở lại với người ra đi, giữa cán bộ và nhân dân vùng kháng chiến trở nên khăng khít, sâu nặng

Việt Bắc

Bài 2 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Phân tích đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc:

– Lời đoạn thơ như khúc hát ân tình, tha thiết về Việt Bắc, quê hương cách mạng trong thời kháng chiến

– Bên cạnh bức tranh đậm chất sử thi về cuộc sống đời thường gần gũi, tình cảm của người lính cách mạng là vẻ đẹp của tự nhiên

+ Bức tranh tứ bình về Việt Bắc được tái hiện đạt tới sự tinh tế

+ Bức tranh mùa xuân ấm áp, rực rỡ: hoa chuối đỏ tươi

+ Mùa xuân với gam màu trắng của hoa mơ, hoa mận gợi lên cảnh núi rừng tràn đầy sức xuân, sự tinh khiết

+ Bức tranh mùa hè với màu vàng rực rỡ của rừng cây vào thu, hòa quyện với âm thanh tiếng ve kêu nét đặc trưng mùa hè

+ Hình ảnh con người nổi bật giữa không gian núi rừng càng khiến câu thơ trẻ nên ngọt ngào, thi vị hơn

+ Với hình ảnh của những khung cảnh Việt Bắc xuất hiện trước mắt người đọc với tiếng hát của con người, sự hài hòa giữa cảnh và người tạo nên sự nổi bật cho nhau.

+ Bức tranh thứ tư rừng thu Việt Bắc trở nên mênh mông, nhưng không hề lạnh lẽo bởi có tiếng hát hòa quyện với hình ảnh ánh trăng êm đềm, thanh bình

– Việt Bắc được xem là sự tài hoa của Tố Hữu, nhà thơ thể hiện sự tinh tế của mình bởi sự dẫn dắt của một điệu tâm hồn đầy tình nghĩa, bức tranh thiên nhiên gắn liền với vẻ đẹp, tâm hồn của con người.

Văn mẫu lớp 12: Việt Bắc

 

Đọc Việt Bắc  ta cảm nhận được một thứ tình cảm nhân tình thuần hậu của người dân núi rừng. Qua đó cũng thể hiện sự tinh tế của tác giả Tố Hữu. Bởi trong bài thơ này, phải có những cảm nhận sâu sắc con người ta mới thể hiện được một bức tranh cảm xúc như thế.

Soạn bài: Tác giả Tố Hữu

Soạn bài: Việt Bắc

Tố Hữu là một tác giả lớn trong nền thơ ca của nước ta. Cả cuộc đời ông dành trọn cho sáng tác và phục vụ cách mạng. Một số bài thơ nổi tiếng ghi lại dấu ấn của Tố Hữu như Từ ấy, Việt Bắc… Trong thơ ông tuy phản ánh những hình ảnh đời thường, nhưng ẩn sâu trong đó vẫn là niềm tin của chiến thắng, ca ngợi sự hy sinh gian lao của bao thế hệ.

Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

– Tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên Huế

+ Thân sinh là nhà nho nghèo, thân mẫu là con nhà nho và có truyền thống yêu thơ ca

– 1938 ông được kết nạp Đảng Cộng sản

– 4/ 1939 bị thực dân Pháp bắt giam

– Năm 1945: chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Huế

– 1947 ông công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách phần văn hóa văn nghệ, sau đó ông từng giữ nhiều trọng trách quan trọng trong bộ máy chính quyền

– 1996: được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

– 2002 ông qua đời

Câu 2 (trang 99 skg ngữ văn 12 tập 1)

1. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946): chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành khi tác giả đi theo lý tưởng, con đường cách mạng của Đảng

+ Máu lửa sáng tác trong thời kì Mặt trận Dân chủ, cảm thông sâu sắc những người nghèo, yếu thế, khơi ngọn lửa đấu tranh trong quần chúng

+ Xiềng xích sáng tác trong nhà lao, thể hiện sự yêu đời tha thiết, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sĩ

+ Giải phóng ca ngợi thắng lợi cách mạng, độc lập tự do của Tổ Quốc (trong những ngày vượt ngục tới giải phóng)

2. Việt Bắc (1946 – 1954) trong thời kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng.

+ Tiếng ca hùng tráng thiết tha, cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến

+ Thể hiện tình cảm lớn: tình quân dân, tiền phương- hậu phương, miền xuôi- miền ngược…

3. Tập “Gió lộng” ( 1955 – 1961) miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước

+ Ghi nhớ quá khứ ân tình, thủy chung

+ Ngợi ca cuộc sống miền Bắc

+ Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam ruột thịt

4. Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977)

– Ra trận bản hùng ca thời kì “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”

– Máu và hoa ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ nhưng tự hào, vẻ vang

5. Một tiếng đờn ( 1992), “Ta với ta” (1999) sáng tác khi đất nước đổi mới

+ Phản ánh suy tư, chiêm nghiệm về con người và cuộc đời

+ Niềm tin vào lý tưởng chiến đấu, con đường cách mạng

Tố Hữu

Câu 3 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

+ Ông khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị, từ hoạt động cách mạng, tình cảm chính trị của bản thân

+ Là tiếng nói của con người trung thành với lý tưởng cách mạng, đó là nguồn cảm hứng sáng tác của tác giả

+ Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản bắt nguồn từ sự giác ngộ ánh sáng cách mạng

Câu 4 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Nghệ thuật: mang đậm tính dân tộc

+ Về thể thơ: Sử dụng thành công thể thơ dân tộc ( lục bát, thơ bảy chữ) bình dị, thân thuộc, giàu nhạc điệu

+ Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc, phát huy nhạc tính cũng như hình ảnh phong phú của tiếng Việt.

Bài 1 (trang 100 ngữ văn 12 tập 1)

Phân tích đoạn thơ mở đầu bài “Khi con tu hú”:

Bài thơ Khi con tu hú được tác giả sáng tác trong tù lúc bị bắt giam ở nhà lao Thừa Thiên. Bài thơ nói lên nỗi lòng, tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng đang hăm hở, sôi nổi chiến đấu bỗng bị giam trong bốn bức tường vôi. Tâm trạng ấy càng trở nên bức xúc, uất ức hơn khi bên ngoài là thiên nhiên rộng lớn, muôn màu:

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Tiếng tu hú bỗng đánh thức tất cả mọi sự sôi động về cuộc sống bên ngoài nhà giam. Giữa không gian mênh mông bên ngoài chính là sự sống vẫy gọi, xóa tan đi nỗi ngột ngạt của người tù cộng sản trẻ trung, yêu nước. Tiếng chim và hình ảnh về sự sống bên ngoài “lúa chiêm đang chín”, “ bắp rây vàng hạt” xóa tan những buồn tủi, bức bí trong hoàn cảnh của tác giả lúc bấy giờ. Bức tranh mùa hè rực rỡ với đủ màu sắc, âm thanh, hương vị đang là những cảm nhận tinh tế của tác giả. Lòng người tù cách mạng hướng ra sự sống tươi đẹp trước bức tranh của sự tự do. Từ việc miêu tả ngoại cảnh, tác giả trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong sáng, nhiệt thành của mình qua những câu thơ giàu sức sáng tạo, tưởng tượng.

Bài 2 (Trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tố Hữu trước hết làm thơ phục vụ cho cách mạng, cho lý tưởng của Đảng:

+ Tố Hữu luôn lấy cảm hứng sáng tác từ lý tưởng chiến đấu, vì vậy từ nội dung tới đề tài ông đều hướng tới lý tưởng cách mạng.

+ Tố Hữu xác định nội dung, đề tài, cảm hứng nghệ thuật xuất phát từ những vấn đề liên quan tới đời sống cách mạng, lý tưởng chính trị

+ Thơ Tố Hữu còn là sự kế thừa dòng thơ cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu…

+ Tác giả tìm tới, gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

+ Giọng thơ tác giả thiết tha, ngọt ngào, giọng của tình thương mến trữ tình của người dân Huế

 

Đọc thơ Tố Hữu ta cảm nhận được một cái gì đó vừa bình dị vừa thân thương. Tuy nhiên nó cũng chực trào cảm hứng chiến đấu và khao khát chiến thắng. Có thể nói Tố Hữu là một biểu tượng trong thơ ca cách mạng, của lý tưởng cách mạng.

Soạn bài: Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)

Soạn bài: Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)

Cùng với đề tài đất nước nhưng Nguyễn Khoa Điềm lại có cách khai thác khác. Trong thơ ông được cảm nhận trên nhiều phương diện từ văn hóa, địa lý đến lịch sử… Bên cạnh đó cũng bày tỏ hình ảnh những con người truyền giữ những giá trị của quốc gia.

Câu 1 (trang 122 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bố cục chia làm 2 phần:

+ Phần 1 (từ đầu tới Làm nên Đất Nước muôn đời): Cảm nhận trên mọi phương diện văn hóa, phong tục, truyền thống địa lý, lịch sử…

+ Phần 2 (còn lại): Người dân sáng tạo, truyền giữ những giá trị truyền thống

Câu 2 (trang 122 skg ngữ văn 12 tập 1)

Tác giả cảm nhận trên những phương diện:

Cảm nhận của tác giả đa dạng, phong phú từ nhiều bình diện

– Chiều dài lịch sử (quá khứ- hiện tại- tương lai):

+ Từ huyền thoại Long Quân, Âu Cơ

+ Nhà thơ nhấn mạnh vào những kiếp người giản dị, bình tâm nhưng lại làm nên đất nước

+ Họ là những người bảo vệ đất nước

+ Họ góp phần to lớn vào thế giới tinh thần và vật chất của đất nước

– Chiều rộng của không gian – địa lí

+ Đất nước không chỉ bó hẹp gia đình mà trải dài theo chiều dài đất nước

+ Đất nước là nguồn cội, không gian gần gũi, gắn bó với đời sống mỗi người

+ Nhập hai từ “đất” và “nước” phù hợp với diễn tả tình ý trong mỗi câu thơ

+ Là nơi sinh tồn bao thế hệ

Đất nước

– Bề dày truyền thống- phong tục, văn hóa, tâm hồn

+ Giữ phong tục, ăn trầu (nét đẹp trong đời sống tinh thần, tình cảm son sắc của người Việt)

+ Truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm

+ Đất nước gắn với truyền thống đạo lí

-> Các phương diện thống nhất, bổ sung lẫn nhau

Câu 3 (trang 122 ngữ văn 12 tập 1)

Tác giả có những nhìn nhận mới mẻ về đất nước, những danh lam thắng cảnh

+ Tác giả dẫn dắt cảm xúc về đất nước: lặp nhiều từ “góp” diễn tả cảm nhận độc đáo của tác giả về thiên nhiên

+ Từ hình dáng tâm hồn đến lối sống của nhân dân đã hóa vào bóng hình đất nước

+ Biểu hiện của đất nước khai thác từ chiều sâu văn hóa dân tộc, từ những điều rất đỗi bình dị của nhân dân

+ Đó là những cảm nhận, chiêm nghiệm, quan sát tinh tế của tác giả

+ Tác giả nâng tầm những suy ngẫm trở thành tư tưởng quốc gia

– Điều mới mẻ và nổi bật trong thơ chống Mĩ:

+ Nhà thơ khai thác chiều sâu về lịch sử, văn hóa, truyền thống, địa lý.

+ Những phát hiện mới về quan niệm Đất Nước thu hút tình cảm của người nghe

Câu 4 (trang 123 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Cách sử dụng chất liệu văn học dân gian của tác giả: ca dao, dân ca, truyền thuyết, phong tục, lối sống…

– Tác giả sử dụng sáng tạo các yếu tố dân gian:

+ Có khi lấy lại từng phần của câu ca dao :con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc

+ Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

-> Sử dụng ý, hình ảnh, ca dao, truyền thuyết để tạo nên hình tượng mới, vừa gần gũi, vừa mới mẻ

 

Trong thơ đất nước của Nguyễn Khoa Điềm ta cảm nhận được một sự gần gũi thông qua việc sử dụng các hình ảnh, các yếu tố dân gian. Đó làm nên nét đặc trưng trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm vừa gần gũi chân thành và mộ c mạc. 

Soạn bài: Phát biểu theo chủ đề

Soạn bài: Phát biểu theo chủ đề

Phát biểu theo chủ đề là một trong những đề tài được nhiều bạn học sinh quan tâm. Bởi mỗi chủ đề sẽ có những cách khai thác và phát triển riêng. Dưới đây là một số nội dung trong việc phát biểu theo chủ đề:

Các bước để thực hành bài phát biểu theo chủ đề:

1.Xác định nội dung cần phát biểu:

Từ chủ đề “Thanh niên, học sinh cần làm gì để giảm thiểu tai nạn giao thông”

– Những hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giao thông với con người

– Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông

– Đưa ra giải pháp giảm thiểu tai nạn

+ Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật giao thông cho mọi người

+ Cần có chế tài xử phạt hợp lý

+ Tăng cường công tác giáo dục về luật an toàn giao thông trong trường học

2.Dự kiến đề cương phát biểu

Chọn nội dung: “Khắc phục tình trạng đi ẩu, nguyên nhân chủ yếu của tai nạn giao thông”

Lời phát biểu với những nội dung:

– Tình trạng đi ẩu của thanh niên,học sinh khi đi bộ, đi xe đạp, đi xe máy

– Hiện trạng tai nạn giao thông: đưa ra số liệu cụ thể

– Nguyên nhân ( chỉ ra những nguyên nhân, phân tích nguyên nhân)

– Biện pháp khắc phục:

+ Vai trò của nhà trường

+ Vai trò của gia đình

+ Vai trò của bản thân mỗi học sinh, thanh niên

– Mở đầu lời phát biểu hướng vào người nghe, hướng người nghe tới những điểm độc đáo của của bài phát biểu

+ Trình bày các luận điểm trong đề cương để dự kiến, tránh lan man xa đề, lạc đề

+ Lời phát biểu cần ngắn gọn, lưu loát, kết hợp với cử chỉ, biểu cảm gương mặt.

Tai nạn giao thông

Phát biểu theo chủ đề Bài 1 (trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Giới thiệu: Tuổi trẻ có nhiều quan niệm về hạnh phúc

Giải thích khái niệm hạnh phúc là gì?

– Đưa ra một số quan niệm trong giới trẻ về hạnh phúc.

+ Hạnh phúc khi được làm theo sở thích, không bị phụ thuộc vào người nào và điều gì

+ Hạnh phúc sống cống hiến và hưởng thụ một cách hợp lí

+ Sự hài hòa giữa hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc cộng đồng

+ Hạnh phúc khi mang đến niềm vui, tốt đẹp cho mọi người

+ Hạnh phúc khi có bạn tốt, người chia sẻ

– Định hướng, đề xuất những quan niệm hạnh phúc

Phát biểu theo chủ đềBài 2 (trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Giới thiệu

Lập thân như thế nào là vấn đề được quan tâm hàng đầu của thanh niên

Mỗi cá nhân đều có định hướng, lựa chọn riêng. Có ý kiến cho rằng đại học là cách lập thân duy nhất của thanh niên hiện nay. Tuy nhiên ý kiến này chưa hẳn đã đúng

Đưa ra một vài quan niệm:

– Vào đại học là con đường lập thân tốt nhất nhưng không là duy nhất:

+ Không phải mọi thanh niên đều có khả năng được đại học

+ Ngoài con đường đó, thanh niên có thể: học nghề, làm kinh tế gia đình…

+ Có nhiều thanh niên dù đã học xong đại học nhưng không có đủ khả năng lập thân

+ Thực tế cũng minh chứng nhiều người không trải qua trường đại học nhưng có thể kiếm sống, lập nghiệp tốt

Kết luận: Tùy vào điều kiện, tư tưởng của mỗi người khi lựa chọn cho mình con đường hợp lý. Tuy nhiên, điều cần thiết nhất thanh niên sống phải có mục tiêu, nghị lực, vươn lên trong cuộc sống

 

Bạn sẽ thường gặp phát biểu theo chủ đề trong nhiều trường hợp của cuộc sống thường ngày cũng với nhiều đề tài. Tuy nhiên dù ở đề tài nào đi chăng nữa thì việc phát biểu theo chủ đề cũng cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản trên đây. Hy vọng bạn sẽ hoàn thành tốt phần nội dung này.

Soạn bài: Đất nước (Nguyễn Đình Thi)

Soạn bài: Đất nước (Nguyễn Đình Thi)

Đất nước luôn là một đề tài không bao giờ vơi cạn trong thơ ca. Tuy nhiên với Nguyễn Đình Thi đất nước lại là những ngày xưa vọng nói về. Là hình ảnh một đất nước tự cường vươn lên trong chiến tranh.

Đất nước Câu 1:

a. Bố cục bài thơ gồm 2 phần.

– Phần 1: Từ đầu đến câu “Những buổi ngày xưa vọng nói về“.

+ Ý chính: Hình ảnh đất nước vươn dậy từ trong máu lửa, đau thương.

– Phần 2: Đoạn còn lại.

+ Ý chính: Hình ảnh đất nước vươn dậy từ trong máu lửa, đau thương

b. Mối quan hệ giữa các phần:

Đó là quan hệ bổ sung cho cảm hứng tổng hợp về đất nước thêm đầy đủ và phong phú hơn.

+ Đoạn 1 gồm các khổ thơ, ý thơ đã được hình thành từ trước (1948-1949), nhưng tác giả cảm thấy chưa đầy đủ, chưa phong phú.

+ Đoạn 2 là những cảm nhận bổ sung, giàu tính khái quát, cho ta thấy hình ảnh đất nước Việt Nam không chỉ có cộng đồng, những con đường hay “Những dòng sông chảy nặng phù sa“… mà còn là một đất nước vươn lên từ trong gian khổ chiến tranh:

Đất nước Câu 2:

– Mùa thu hiện lên trong nỗi nhớ của nhà thơ: buổi sáng mùa thu trong lành mát mẻ, gió thổi nhẹ nhẹ thoảng mùi hương cốm trong gió, gợi cảm xúc cho nhà thơ nhớ Hà Nội.

– Trong hoài niệm của nhà thơ Hà Nội hiện lên với cảnh vật thiên nhiên và con người.

+ Thiên nhiên: thời gian buổi sớm chớm lạnh, không gian: phố dài xao xác hơi may, hương vị cốm, … cảnh hiện lên đẹp nhưng buồn và vắng lặng.

+ Con người: ra đi đầu không ngoảnh lại đó là tư thế thể hiện sự ra đi vì lí tưởng cứu nước quyết tâm, dứt khoát nhưng vẫn biết sau lưng thềm nắng lá rơi đầy, vẫn có gì đó khiến cho chiến sĩ bịn rịn bâng khuâng.

Tóm lại: đoạn thơ đã diễn tả thành công hình ảnh mùi hương của mùa thu Hà Nội. Đó là một bức tranh đẹp nhưng phảng phất nỗi buồn.

Đất nước

Đất nước Câu 3:

– Đoạn thơ từ “Mùa thu nay đã khác rồi” đến “Những buổi ngày xưa vọng nói về” thể hiện những thay đổi biến chuyển.

+ Nhân vật “tôi” thay đổi từ trạng thái buồn, bâng khuâng, lưu luyến, đến vui sướng, tự hào.

+ Cái nhìn thay đổi từ đường phố, thềm nhà sang núi đồi, rừng tre, trời xanh, cánh đồng, dòng sông.

+ Cảm xúc của tác giả hân hoan, hả hê trước cảnh đất nước rộng lớn:

+ Tác giả chuyển sang cảm xúc tự hào về chủ quyền đất nước và truyền thống bất khuất của ông.

– Cảm hứng vui sướng và tự hào sở dĩ có được là do tình hình thực tế năm 1948: sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947, cả một vùng đất rộng lớn thuộc sáu tỉnh biên giới phía Bắc được giải phóng. Điều này đem lại cảm hứng tin tưởng, tự hào của các nhà thơ đi theo kháng chiến (đoạn thơ này được hình thành từ năm 1948 trong bài Sáng mát trong như sáng năm xưa).

Khi thể hiện cảm hứng tự hào, tác giả đã có những khám phá sâu sắc về truyền thống Đất nước với Nguyễn Đình Thi nổi bật lên ở truyền thống bất khuất.

Đó là hai đặc tính quý báu của dân tộc ta: anh hùng bất khuất và giản dị chất phác.

Đất nước Câu 4:

Nguyễn Đình Thi đã cảm nhận và suy tư như thế nào về quê hương đất nước trong phần 2.

a. Đất nước đau thương

– Nhà thơ nêu lên tội ác của giặc bằng những hình ảnh giàu tính khái quát như đồng quê chảy máu, bát cơm chan đầy nước mắt…

– Bằng thủ pháp nghệ thuật nhân hóa cánh đồng quê chảy máu đã tố cáo tội ác của giặc.

– Kẻ thù đã hủy hoại cả đời sống vật chất lẫn tinh thần của nhân dân ta.

–> Chính tội ác ấy đã làm cho nhân dân ta căm hờn mà quyết tâm đứng dậy đánh cho chúng tan hoang, đánh cho chúng không còn đường chạy.

b. Đất nước quật khởi huy hoàng

Nghệ thuật đối có sức gợi cảm mạnh mẽ, một bên là sự tàn bạo của quân xâm lược, một bên là quyền sống chính đáng của nhân dân ta.

– Tất cả những hình ảnh trên kết hợp lại thành một biểu tượng của đất nước.

– Những câu thơ cuối lấy chất liệu hiện thực từ trận đánh Điện Biên Phủ.

–> Khổ thơ là một sự khám phá về chủ nghĩa anh hùng của đất nước, từ bùn lầy của nô lệ, từ đau thương quật khởi chiến thắng vang dội.

Câu 5: Bài thơ được làm theo thể thơ tự do với các đặc điểm: câu thơ dài ngắn khác nhau, nhịp điệu khi nhanh, khi chậm. Kết hợp với việc lựa chọn sử dụng những hình ảnh có tính khái quát cao phù hợp với việc diễn tả nội dung tư tưởng và mạch cảm xúc của tác giả.

Tác dụng:

+ Giúp tác giả dựng được một bức tưởng đài đẹp đẽ, sống động về hình ảnh đất nước trong chiến đấu và chiến thắng.

+ Gợi được cảm nhận rõ ràng về sự chiến thắng của dân tộc: chiến thắng ấy là kết quả của bao nhiêu máu đổ, bao nhiêu mồ hôi và nỗi đau vò xé ; chiến thắng ấy cũng là kết tinh cao nhất của tình yêu, của tinh thần chiến đấu và khát vọng hòa bình sâu thẳm.

+ Tạo được cảm hứng hào hùng cho khúc tráng ca của dân tộc từ nô lệ đến tự do, từ buồn thương đến mừng vui, hạnh phúc. Đây chính là sự vận động đẹp đẽ, sâu sắc trong tứ thơ của Nguyễn Đình Thi.

 

Qua bài Đất nước của nhà thơ Nguyễn Đình Thi bạn sẽ có cảm nhận sâu sắc hơn về hình ảnh đất nước. Từ trong đau khổ vươn lên chiến tranh, qua đó cảm nhận được rõ ràng niềm vui chiến thắng. Cũng như khích lệ, tạo cảm giác hùng tráng. Đó là một sự vận động sâu sắc trong những vần thơ của Nguyễn Đình Thi.

Soạn bài: Dọn về làng

Soạn bài: Dọn về làng

Dọn về làng là những cảm xúc, niềm vui khi được trở về làng. Qua đó cũng toát lên niềm căm hờn giặc của nhân dân Cao – Bắc – Lạng. Điều đặc biệt ở đây tác giả đã dùng các câu chữ rất tinh tế để  bày tỏ, bộc lộ cảm xúc của con người.

Phần 1 (6 câu đầu + 15 câu cuối): niềm vui khi được dọn về làng

Phần 2 ( 31 câu giữa) cuộc sống gian khổ và niềm căm hờn giặc của người dân Cao- Bắc- Lạng

Dọn về làng Câu 1 (trang 141 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Cuộc sống gian khổ của người dân Cao Bắc Lạng được thể hiện qua các hình ảnh:

+ Mấy năm: thời gian kéo dài

+ Quên tết… quên rằm

+ Chạy hết núi khe, cay đắng…

+ Lán sụp, nát cửa, vắt bám

+ Mẹ địu em chạy, con sau lưng tay dắt bà, vai đầy tay nải

+ Cuộc sống yên ấm bị đảo lộn, nhà cửa tan hoang, gia đình li biệt

+ Cha ngã xuống, phủ mặt cho chồng, máu đầy tay

→ Hiệu quả nghệ thuật của việc xây dựng cảnh tượng thê thảm như trên tạo ấn tượng mạnh vì nó tác động người đọc

– Tội ác của giặc Pháp:

+ Lán đốt trơ trụi, súng nổ, Tây lùng

+ Áp quần bị vơ vét

+ Cha bị bắt, bị đánh chết

+ Chôn cất cha bằng khăn của mẹ, liệm bằng áo của con

+ Máu đầy tay, nước tràn đầy mặt

→ Giặc Pháp tàn bạo, ác độc, qua đó thể hiện sự căm thù đến tột độ và muốn trả thù của tác giả

Dọn về làng.

Dọn về làng Câu 2 (trang 141 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Nét độc đáo trong cách thể hiện niềm vui Cao- Bắc- Lạng được giải phóng được tác giả miêu tả trong dọn về làng

– Hình ảnh vui vẻ của người dân cười vang, xuống làng, người nói cỏ lay, ô tô kêu vang đường, ríu rít tiếng cười con trẻ

– Niềm vui tự do được diễn tả chân chất, tươi vui theo cách nói của người dân Tây Nguyên

– Ngôn từ mộc mạc, lối thơ giản dị, ý thơ chân thực, tác giả diễn tả niềm vui đủ cung bậc, màu sắc

Dọn về làng Câu 3 (trang 141 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Trong dọn về làng màu sắc dân tộc thể hiện qua lối nói so sánh có hình ảnh, kết hợp với từ ngữ của nhà thơ

+ Người đông như kiến, súng đày như củ, người nói cỏ lay trong rừng rậm

+ Hổ không dám đến đẻ con trong vườn chuối

– Từ ngữ mộc mạc, chân thật: quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy, mày, tao…

– Cách diễn tả nỗi đau, niềm vui tự do, độc lập của tác giả thật gần gũi, thân thuộc, hồn nhiên như chính tấm lòng người dân miền núi.

Bố cục Dọn về làng:

Phần 1 (2 khổ đầu): Sự trăn trở trước ngày lên đường

Phần 2 (9 khổ tiếp): Khát vọng gắn bó với nhân dân, kỉ niệm kháng chiến nghĩa tình

Phần 3 (còn lại) khúc hát yêu cuộc đời, yêu đất nước

Xem thêm bài Văn mẫu lớp 12: Dọn về làng

 

Dọn về làng là một cách diễn tả nỗi đau, niềm vui tự do, hạnh phúc của tác giả. Một cảm giác rất thân thuộc, gần gũi và hồn nhiên như chính tấm lòng của người dân miền núi.

Soạn bài: Đò lèn

Soạn bài: Đò lèn

Đò lèn – một tác phẩm giàu ý nghĩa nhân văn cao cả. Đó là sự hồn nhiên vô tư của tuổi thơ, là niềm say mê thế giới hư ảo. Quan trọng là hình ảnh người bà được hiện lên trong đôi mắt cháu. Một tình cảm đậm sâu.

Phần 1 (5 khổ đầu): Người cháu nhớ lại hình ảnh tảo tần lam lũ của người bà.

Phần 2 (còn lại): sự thức tỉnh muộn màng của người cháu

Đò lèn Câu 1 (Trang 149 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Kí ức tuổi thơ sống dậy trong tâm tưởng nhà thơ, vừa sinh động, vừa hồn nhiên đầy suy tư, day dứt

+ Kí ức hiện lên trong sự tương phản, ngầm thể hiện sự ân hận, day dứt của nhân vật trong quá trình nhận thức

– Hình ảnh thuở nhỏ của tác giả:

+ Tuổi thơ tác giả phải nếm trả những nghèo đói, cơ cực do chiến tranh

+ Sự hồn nhiên, vô tư, nghịch ngợm: ra cống Na câu cá, bắt chim sẻ, ăn trộm nhãn chùa Trần

+ Niềm say mê thế giới hư ảo của thánh thần: hơi đền Cây Thị, xem lễ đền Sòng, ngây ngất trước mùi hương trầm, hoa huệ, điệu hát văn…

– Nét quen thuộc: kỉ niệm tuổi thơ chân thực, cảm động

– Nét mới: những kỉ niệm không đẹp cũng được bày tỏ → tác giả dám nhìn nhận thẳng, thật nói ra sự thật từ góc nhìn nhiều chiều

Đò lèn Câu 2 (trang 149 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Tình cảm sâu nặng của tác giả với người bà:

– Hình ảnh bà tảo tần: mò cua xúc tép, gánh chè xanh những đêm lạnh, bán trứng gà ga Lèn ngày bom Mỹ dội, năm đói củ dong riềng luộc sượng

– Cảm xúc của tác giả khi nghĩ về bà ngoại

+ Thấu hiểu những nỗi cơ cực và tình yêu thương của bà: thể hiện lòng yêu thương, tôn kính bà ngoại

+ Sự ân hận, xót xa khi muộn màng:

Khi tôi biết thương bà thì đã muộn

Bà chỉ còn một nấm cỏ thôi

Đò lèn  Câu 3 (trang 149 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Tình cảm thiêng liêng của Bằng Việt được thể hiện thông qua tình cảm dành cho bà:

+ Thông qua việc tái hiện tiếng tu hú tha thiết, hình ảnh bếp lửa thiêng liêng, cảm động

– Với Nguyễn Du, tình bà cháu được thể hiện trực tiếp, những kí ức dạt dào, chân thành, thẳng thắn

– Nhà thơ bày tỏ tình cảm đối với bà bằng những lời thơ tự trách mình, như ăn năn hối lối khi nhớ tới thời trẻ dại đã qua

Văn mẫu lớp 12: Đò lèn

 

Đò lèn đọc lên ta thấy được tình yêu thương của Bằng Việt dành cho bà mình. Hình ảnh ấy cũng đã từng xuất hiện trong Bếp lửa. Ấy là một lời nhớ nhung nhưng cũng tự trách mình khi nhớ lại một thời thơ ấu đã qua.