Soạn bài: Đàn ghi ta của Lor-ca

Soạn bài: Đàn ghi ta của Lor-ca

Đàn Ghi ta của Lor-ca – một biểu tượng mang tính văn học. Điều đặc biệt ở đây là các dòng thơ không có hình ảnh con người nhưng đọc lên ta vẫn cảm nhận được bóng dáng con người trong đó. Như qua các hình ảnh như tiếng đàn, áo choàng đỏ gặt, trạng thái. Đó cũng chính là nét tài tình của tác giả.

Phần 1 (6 câu đầu): hình ảnh Lor-ca, người nghệ sĩ tài hoa

Phần 2 (12 câu tiếp): Lor-ca bị sát hại, khát vọng cách tân dang dở

Phần 3 (4 dòng tiếp): xót thương, tiếc nuối người nghệ sĩ chân chính, tài ba

Phần 4 còn lại: hình tượng Lor-ca bất tử

Đàn ghi ta của Lor-ca Câu 1 (trang 166 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hình ảnh có tính biểu tượng: tiếng đàn bọt nước, áo choàng, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn

– Các dòng thơ không có hình ảnh về con người nhưng bóng dáng con người: âm thanh (tiếng đàn), màu sắc (áo choàng đỏ gắt), trạng thái (chếnh choáng, mòn mỏi)

– Không gian văn hóa Tây Ban Nha với tiếng đàn Lor-ca- niềm tự hào của người dân,

+ Hình ảnh áo choàng đỏ gắt, khoác trên mình những võ sĩ đấu bò tót- biểu tượng của Tây Ban Nha

+ Hình ảnh đi lang thang về miền đơn độc: mang ý nghĩa chỉ cuộc hành trình của con người, cuộc độc hành của Lor-ca (anh hùng của Tây Ban Nha)

Đàn ghi ta của Lor-ca Câu 2 (trang 166 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hình ảnh trong đoạn trích có tính siêu thực:

+ Không ai chôn cất tiếng đàn: hình ảnh có tính hoán dụ

+ Tiếng đàn như cỏ mọc hoang: hình ảnh so sánh gợi thương cảm về cái chết của nhà thơ Lor-ca

+ Giọt nước vầng trăng là hình ảnh siêu thực, đa nghĩa

+ Nước mắt vầng trăng: tình thương trong lành, cao khiết, sự vĩnh cửu từ nước mắt của anh hùng

+ Vầng trăng là sự hóa thân và thăng hoa của tâm hồn nghệ sĩ.

– Tiếng đàn trở thành vật có linh hồn, trừu tượng: không ai chôn cất tiếng đàn, tiếng đàn như cỏ mọc hoang.

– Ở đây Lor-ca, hiện diện song hành cùng tiếng đàn, biểu tượng của tâm hồn Lor-ca, trái tim Lor-ca

+ Cuộc đời Lor-ca sống tự do, thanh thản như giọt nước mắt nơi đáy giếng

+ Lor-ca chết nhưng dư âm vang vọng của ông còn mãi

→ Hình ảnh Lor-ca và tiếng ghi–ta có tính trừu tượng, đa nghĩa thể hiện sự trường tồn, bất diệt của tinh thần, tâm hồn Lor-ca

Đàn Ghi ta của Lor-ca

Đàn ghi ta của Lor-ca Câu 3 (trang 166 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Ý nghĩa ẩn dụ của hình tượng tiếng đàn trong bài thơ:

– Tiếng đàn xuất hiện nhiều lần trong bài thơ: tiếng đàn bọt nước, tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi-ta lá xanh, tiếng ghi- ta tròn bọt nước vỡ tan, tiếng ghi- ta ròng ròng, tiếng đàn như cỏ mọc hoang

– Tiếng đàn được thể hiện với nhiều cung bậc khác nhau, sự biến hóa nhiều trạng thái: vui tươi, âm thanh chia cắt, tan vỡ, khi âm thanh của cái chết, giai điệu tình yêu

– Tiếng đàn ghi ta là sự hài hòa nhiều trạng thái cảm xúc:

+ Cảm xúc của Lor-ca gửi gắm trong tiếng đàn

+ Cuộc đời Lor-ca như tiếng đàn ghi ta, âm thanh, cung bậc lúc hùng tráng, mạnh mẽ, khi lại trầm lặng, buồn bã

+ Âm thanh tiếng đàn biểu tượng của cảm xúc mãnh liệt của tác giả: niềm tiếc thương đau đớn, sự ngưỡng mộ hài hòa trước thân phận của Lor-ca

Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh Lor-ca được thể hiện qua bài Đàn ghi ta của Lor-ca ?

Hình tượng Lor-ca là người nghệ sĩ tự do nhưng đơn độc

– “Những tiếng đàn bọt nước”: nghệ thuật lung linh mà Lor-ca tạo ra, đó là dự cảm về số phận ngắn ngủi, mong manh của Lor-ca

– Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt: cuộc chiến đấu quyết liệt giữa dân chủ tự do với phát xít độc tài

→ Người anh hùng Lorca đơn độc, dũng cảm trên con đường đấu tranh cho cách tân nghệ thuật và dân chủ

Lor-ca cái chết đầy oan khuất

– Lor-ca đầy khí phách, ngang tàng trên quê hương Tây Ban Nha

– Cái chết oan khuất, bi thảm ập tới, cả đất nước Tây Ban Nha nuối tiếc trước sự ra đi của chàng

– lor-ca cho tới lúc chết vẫn say sưa, ngẩng cao đầu trong miền cách tân nghệ thuật

Lor-ca người nghệ sĩ bất tử cùng nghệ thuật chân chính

– Cảm hứng trong nghệ thuật của Lor-ca vì quê hương, vì tình yêu và vì chính nghệ thuật

– Tiếng ghi ta có nhiều biến thể đa dạng, phong phú: tiếng ghi ta lá xanh, tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan, tiếng ghi ta ròng ròng/ máu chảy

– Số phận của nghệ thuật Lor-ca sau khi chàng mất:

– Hành trình cách tân nghệ thuật của Lor-ca có sức sống mãnh liệt, đó cũng là sự thương cảm về cái chết bi thảm của Lor-ca

– Giọt nước mắt vầng trăng: hình ảnh siêu thực, đa nghĩa, bắt nguồn từ cái chết thương tâm của Lor-ca. Đó cũng là tình thương, sự cao khiết, sự hóa thân, sự thăng hoa của tâm hồn nghệ sĩ

– “Ném lá bùa”, “ném trái tim” là sự giải thoát của Lor-ca sau khi chết, người nghệ sĩ chân chính ý thức “cái chết” của bản thân để được tái sinh mạnh mẽ, để thế hệ sau tiếp tục cách tân

+ Ý thức sự gắn bó của Lor-ca với nghệ thuật, ông muốn thế hệ kế cận vượt qua án ngữ nghệ thuật của mình

– Tiếng đàn bất tử, tâm hồn nghệ sĩ bất tử của Lor-ca

→ Sự ngưỡng mộ của người nghệ sĩ đại diện cho tinh thần tự và khát vọng cách tân nghệ thuật của thế kỉ XX bị giết hại

 

Đàn ghi ta của Lor-ca hiện lên trong lòng người đọc với nhiều nỗi xót xa đến khó tả. Là hình ảnh giọt nước mắt vầng trăng – một hình ảnh siêu thực đa nghĩa được bắt nguồn từ cái chết thương tâm. Hay tiếng đàn bất tử từ tâm hồn bất tử của người nghệ sĩ Lor-cca.

Soạn bài: Sóng

Soạn bài: Sóng

Sóng – câu chuyện tình được thi sĩ Xuân Quỳnh kể lại với mọi sắc thái, cung bậc trong tình yêu. Có yêu thương, có giận hờn… cũng có cả những phút giận dỗi. Ấy là một tình yêu nồng cháy.

Bài thơ Sóng được chia làm 3 phần:

Phần 1 (2 khổ đầu) mối quan hệ giữa sóng và tình yêu

Phần 2 ( 4 khổ tiếp): tình yêu, nỗi nhớ của người con gái khi yêu

Phần 3 (còn lại) khát vọng được yêu thương, thấu hiểu

Câu 1 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Âm điệu, nhịp điệu của bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

– Những câu thơ năm chữ ngắn gọn

– Nhịp thơ lúc nhịp nhàng, lúc dồn dập

– Vần thơ: đa dạng, linh hoạt bằng các vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các đợt sóng nối tiếp nhau.

Câu 2 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hình tượng sóng mang nghĩa thực và nghĩa biểu tượng, gợi lên âm hưởng sóng biển: dạt dào, nhẹ nhàng

– Song hành hai hình tượng “sóng” và “em” diễn tả chân thực tình yêu đôi lứa

+ Trong khổ thơ 1 và 2, sóng được đặt trong những trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên kết trạng thái tâm lí của tình yêu

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

+ Hành trình của sóng chính là khát vọng tìm cái rộng lớn, cao cả – biển cả

→ Khát vọng chinh phục tình yêu, khát vọng muôn đời của con người

– Khổ 3 và khổ 4, hình tượng sóng, nhà thơ nhận thức về tình yêu của mình- tình yêu sánh ngang biển lớn, cuộc đời.

– Tác giả đặt câu hỏi hoài nghi, băn khoăn về nguồn cội của sóng, của tình yêu thương nhưng bất lực

Khổ thơ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được so sánh bằng những liên tưởng độc đáo, thú vị

+ Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu: thao thức khi ngủ, thức, da diết, mãnh liệt

Trong nỗi nhớ da diết, nhà thơ thể hiện được sự thủy chung tuyệt đối, niềm tin son sắt vào tình yêu- cuộc sống, tình yêu nào cũng tới bến bờ hạnh phúc

– Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở

+ Sự khao khát hạnh phúc hiện tại, ý thức sâu sắc sự hữu hạn của đời người và sự mong manh bền chặt của tình yêu

– Khổ 9: Ước nguyện chân thành được hòa mình vào biển lớn, tình yêu và cuộc đời

+ Khát vọng sống hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến

Soạn bài: Sóng

Câu 3 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Sóng và em có quan hệ tương đồng, sóng ẩn dụ cho tình yêu cũng như tâm hồn nhân vật “em”

+ Sóng và em lúc hòa hợp, lúc tách rời

+ Kết cấu song hành làm tăng hiệu quả của nhận thức, khám phá chủ thể trữ tình, tình yêu thủy chung, bất diệt

– Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩ, cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát và suy ngẫm về tình yêu, những biến chuyển tinh tế

Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn, với những con sóng

+ Sự đa dạng muôn màu sắc, trạng thái: dữ dội và dịu êm/ Ồn ào và lặng lẽ

+ Không rõ cội nguồn, không thể định nghĩa, lý giải được

+ Sự mãnh liệt, sâu sắc trong khát khao sống, yêu thương

+ Sự chung thủy, gắn bó bền chặt

→ Sóng và em là sự cộng hưởng trọn vẹn trong suốt bài thơ, trải qua nhiều cung bậc tình yêu để hòa quyện vào nhau

→ Hình tượng sóng là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ

Câu 4 (trang 157 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Bài thơ là lời tự bộc bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu:

– Tâm hồn sôi nổi, mạnh mẽ, khao khát yêu thương

– Là người thấu hiểu, chung thủy với tình yêu

– Tâm hồn bộc trực, thành thực bày tỏ tình yêu nhưng vẫn đầy nữ tính, chung thủy

Có nhiều bài thơ so sánh tình yêu với sóng và biển, những câu thơ, bài thơ đó:

+ Khúc thơ tình người lính biển (Trần Đăng Khoa)

+ Biển ( Xuân Diệu)

+ Hai nửa vầng trăng (Hoàng Hữu)

Các bài Văn mẫu lớp 12: Sóng

 

Đọc Sóng ta sẽ cảm thấy một tình yêu đang chờ rực cháy đến điên cuồng. Ta sẽ thấy sự dữ dội – cái mà không ai nghĩ sẽ xuất hiện trong thơ của một thi sĩ có vẻ ngoài dịu dàng như Xuân Quỳnh.

Soạn bài: Bác ơi!

Soạn bài: Bác ơi!

Bác ơi là một bài thơ thể hiện sự đau thương, mất mát khi có sự ra đi của Bác. Cùng với lời hứa, ước nguyện đi theo con đường cách mạng của Bác.

Phần 1 (4 khổ thơ đầu): Nỗi đau thương tột cùng trước sự ra đi của Bác

Phần 2 (3 khổ thơ cuối): Lời hứa, ước nguyện đi theo con đường cách mạng của Bác

Câu 1 (trang 169 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác Hồ qua đời được diễn tả qua bốn khổ thơ đầu

– Sự đau thương mất mát khiến vũ trụ, con người, cỏ cây hòa làm một với nhau trước sự ra đi của Bác:

+ Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa

+ Ứớt lạnh vườn rau, phòng lạnh rèm buông, tắt ánh đèn

+ Ngoài vườn hoa nhài, trái bưởi, mặt hồ… buồn bã

+ Sự đau xót tới não lòng gần như không thể tin được “Bác đã đi rồi sao Bác ơi?”

→ Cảnh vật, con người trở nên mất hồn, lạnh lẽo, ngỡ ngàng đến đau xót cực độ trước sự ra đi của Bác

– Nỗi đau đớn được thể hiện qua tiếng khóc trực tiếp của tác giả

+ Câu hỏi tu từ, câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp niềm xót thương của nhà thơ, là nỗi đau của triệu người

Soạn bài: Bác ơi!

Câu 2 (trang 168 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hình tượng Bác Hồ được tập trung thể hiện:

a, Về lí tưởng và lẽ sống:

+ Suốt cuộc đời không khi nào bác thảnh thơi vì “nỗi đời thường”

+ Lý tưởng sống cao đẹp, sống hết mình của bậc đại trí, đại nhân

+ Bác hi sinh hạnh phúc cá nhân để chăm lo cho dân tộc được tự do, ấm no, hạnh phúc

b, Niềm vui, tình thương của Người được thể hiện nhiều góc độ, cung bậc cảm xúc:

+ Bác đau: dân nước, năm châu, lo muôn mối, yêu ngọn lúa, cành hoa, nhớ miền Nam, vui mỗi mầm non, trái chín

+ Bác đau đáu dõi theo những người tham gia chiến đấu: dõi theo từng bước ra tiền tuyến, lắng mỗi tin thắng trận

→ Hình tượng, chân dung về Người cao cả, vĩ đại nhưng cũng thật ấm áp, gần gũi. Những điều người thực hiện đều dành cho nhân dân, vì nhân dân chứ không vì bản thân mình

Trái tim của Người là sự giao hòa của những trái tìm người Cha, người Mẹ, người Bác, người Anh trong trái tim vĩ đại Hồ Chí Minh

c, Những di sản Người để lại

– Tình thương cho toàn thể dân tộc Việt

– Những tư tưởng thân dân, ái quốc

– Trái tim vĩ đại, sống quên mình vì dân vì nước, đó là cuộc đời giản dị, thanh bạch, chan chứa tình yêu thương

Câu 3 (trang 169 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Lời thơ không chỉ dừng lại là lời của cá nhân mà còn là tiếng lòng cảm xúc cả dân tộc Việt Nam

+ Tác giả khẳng định nỗi nhớ Bác thường trực trong trái tim triệu người con Việt Nam, nỗi nhớ ấy nghìn thu, muôn thuở như cuộc đời Bác, sự nghiệp của Bác nhưng lời thơ không bị lụy

– Tác giả khẳng định sự bất diệt, sức sống vĩnh hằng của Người trong trái tim nhân dân Việt Nam

+ Nỗi nhớ Bác không hề bi lụy, trái lại đó lại trở thành động lực thúc đẩy dân tộc tiếp tục con đường mà Người đã chọn

– Lời thơ chính là lòng thành kính, niềm biết ơn vô hạn đối với Người

+ Sức mạnh tinh thần Bác tạo ra, nhân cách của Bác là tấm gương sáng để mọi người soi chiếu bản thân trở nên trong sáng hơn

– Kết bài chính là lời hứa, lời ước nguyện của dân tộc trước Bác

→ Tình cảm con dân Việt Nam dành co Bác luôn đong đầy, thiết tha ân tình mà hàng triệu trái tim Việt Nam cùng dâng lên Người.

Các bài văn mẫu lớp 12: Bác ơi !

 

Bác ơi thể hiện ân tình đối với người cha già của dân tộc. Là nỗi nhớ thường trực tron tim của hàng triệu người dân Việt Nam.

Soạn bài: Tự do

Soạn bài: Tự do

Tự do là một tác phẩm thể hiện sự quyết tâm và cả hành động hướng tới. Và chủ đề này lặp đi lặp lại trong suốt tác phẩm. Với kết cấu xoáy tròn tạo nhạc điệu, tạo điểm nhấn cho bài thơ.

Phần 1 (11 khổ thơ đầu): hình thái

Phần 2 (còn lại): khát vọng cháy bỏng

Câu 1 (trang 173 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Đoạn trích lược bớt một số khổ thơ, còn 12 khổ và dòng cuối, 11 khổ thơ có điệp câu thơ “tôi viết tên em” riêng khổ thơ cuối được thay thế bởi “Để gọi tên em/

– Được hóa thân thành “em”, người thân yêu nhất

+ Cảm xúc hướng về sự tự do tha thiết, nhà thơ viết ên tự do lên mọi nơi

+ Thể hiện quyết tâm, hành động hướng tới, dành và bảo vệ

+ Nhà thơ sẵn sàng bắt đầu lại cuộc đời để được gắn với

– Chủ đề bài thơ cũng thể hiện được tình yêu của tác giả

Câu 2 (Trang 173 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Kết cấu lặp từ theo lối xoáy tròn “trên- trên”:

+ Tạo nhạc điệu nốt nhấn cho bài thơ

+ Là cách thức tối ưu để tác giả bày tỏ tình yêu của mình với tự do

– Giới từ “trên” là giới từ báo hiệu trạng ngữ chỉ địa điểm:

+ Giới từ “trên” xuất hiện nhiều lần trải dài liên tiếp trong toàn bộ bài thơ:

+ Địa điểm mang tính trừu tượng: thời thơ ấu, điều huyền diệu đêm đêm, các mùa, những mảnh trời trong xanh, khoảnh khắc hừng đông…

Không chỉ được gắn với những vật cụ thể hiện hữu mà còn hiện diện trong mọi không gian mà tôi ngự trị. Nó hiện diện trong mơ, trong trí tưởng tượng trong hồi ức và trong tất cả những gì không thể cảm nhận bằng trực giác thông thường

Tự do

Câu 3 (Trang 173 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Giới từ “trân” thể hiện được không gian và thời gian

+ Địa điểm- không gian (viết ở đâu, vào đâu)

+ Chỉ thời gian (tự do viết khi nào)

– Cách thức liên tưởng: hình ảnh trong các khổ thơ thể hiện sự liên tưởng ngẫu hứng (viết mọi nơi, mọi lúc)

+ Viết tự do lên những vật hữu hình, cụ thể

+ Viết tự do lên những thứ trừu tượng, vô hình

→ Khát vọng hóa thân khắp không gian, xuyên suốt thời gian, hiện hữu trong cuộc đời mỗi người

Câu 4 (Trang 173 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Viết tự do lên mọi lúc, mọi nơi: ban đêm, ban ngày, lúc hửng đông, lúc đêm tối, khi ngoài đại dương mênh mông, nơi núi cao hiểm trở, lúc giông bão, khi bình yên..

– Tôi khao khát đến cháy bỏng, mãnh liệt, vì vậy vị trí của “em” trở nên quan trọng, luôn ngự trị, chiếm trọn thời gian và suy nghĩ hành động của “tôi”

– Với cấu trúc và sự suy luận, bài thơ giống như bản trường ca, khúc hát dài kêu gọi, tác phẩm trở thành bài ca kêu gọi nhân dân Pháp đấu tranh cho tự do

Xem thêm văn mẫu lớp 12:

 

Tự do là những khao khát tự do hướng đến chát bỏng, mãnh liệt. Và bài thơ cũng ca gợi sự tự do và đây chính là tác phẩm trở thành bài ca kêu gọi nhân dân Pháp đứng dậy đấu tranh cho tự do, cho hòa bình.

Soạn bài: Tiếng hát con tàu

Soạn bài: Tiếng hát con tàu

Tiếng hát con tàu là một tác phẩm của Chế Lan Viên nói về khát vọng vươn tới những vùng đất mới. Là miền Tây Bắc nơi xa xôi của đất nước, tuy cuộc sống gian lao nhưng sâu nặng nghĩa tình.

Tiếng hát con tàu Câu 1 (trang 146 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con tàu, địa danh Tây Bắc:

– Là khát vọng, ước mơ tới những vùng đất xa xôi rộng lớn của đất nước

– Tâm hồn nhà thơ rộng mở với ngọn nguồn sáng tạo nghệ thuật

Tây Bắc nghĩa thực chỉ miền đất vùng cao phía tây bắc đất nước, đây còn là:

– Biểu tượng cho những miền đất xa xôi của đất nước, nơi có cuộc sống gian lao nhưng nặng nghĩa tình

– Tây Bắc là Tổ Quốc, ghi dấu kỉ niệm thời kháng chiến

– Tiếng hát con tàu là tiếng hát của tâm hồn nhà thơ, hăm hở, sôi nổi của tuổi trẻ trong hành trình đến Tây Bắc

– Bốn câu đề từ: cuộc hóa thân kì diệu trong tâm hồn nhà thờ, nói lên được sự gắn bó máu thịt giữa thi nhân với đất nước và cuộc đời

Tiếng hát con tàu Câu 2 (trang 146 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Bố cục: gồm 3 phần:

Phần 1 (2 khổ đầu) sự trăn trở, lời vẫy gọi lên đường

– Phần 2 (9 khổ giữa): khát vọng với nhân dân, ghi dấu nhiều kỉ niệm nghĩa tình trong kháng chiến

Phần 3 (phần còn lại): khúc hát của niềm tin, hi vọng

– Bố cục chia làm 3 phần thể hiện sự vận động tâm trạng chủ thể trữ tình, phần đầu có sự lưỡng lự, trăn trở, phần tiếp theo là dòng hoài niệm với cảm xúc thiết tha, biết ơn. Đoạn cuối là niềm vui sôi nổi, rạo rực

Tiếng hát con tàu Câu 3 (Trang 146 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Niềm vui to lớn của nhà thơ chính là được gặp lại nhân dân, điều đó thể hiện qua hai khổ thơ đầu:

– Hình ảnh so sánh sinh động, thân thuộc:

+ Gặp lại nhân dân như nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai

+ Trẻ thơ gặp sữa

+ Chiếc nôi gặp cánh tay đưa

→ Hình ảnh so sánh thể hiện được sự gần gũi, gắn bó với nhân dân- ngọn nguồn của sự sống.

Tiếng hát con tàu

Tiếng hát con tàu Câu 4 (trang 146 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hình ảnh nhân dân trong kỉ niệm của nhà thơ gợi lên trong hình ảnh:

+ Những anh du kích

+ Thằng em liên lạc

Nhân dân Tây Bắc hiện lên trong hồi ức của nhà thơ qua hình ảnh những con người cụ thể một lòng một dạ chiến đấu, hi sinh cho cuộc kháng chiến

+ Người anh du kích: chiếc áo nâu rách, cởi lại cho con → tạo ấn tượng mạnh mẽ, xúc động về sự hi sinh cao cả

+ “Thằng em liên lạc” (xưng hô thân tình, ruột thịt ) đã xông xáo vào rừng thưa, rừng rậm, từ bản Na qua bản Bắc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giao liên suốt 19 năm ròng rã.

+ Hình ảnh người mẹ nuôi quân: thức mùa dài, nuôi dưỡng bộ đội như con- tấm lòng người dân Tây Bắc đối với Cách mạng

→ Tình yêu thương đằm thắm, sâu nặng với mảnh đất mình đã qua, những câu thơ thể hiện tình cảm đậm sâu với những mảnh đất đã đi qua.

Từ những cảm xúc suy tư về sự chuyenr hóa kì diệu của tâm hồn đúc kết thành triết lí, đó là nét độc đáo trong phong cách thơ Chế Lan Viên

Tiếng hát con tàu Câu 5 (trang 146 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Những câu thơ mang sự suy tưởng, triết lí của nhà thơ Chế Lan Viên:

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương

Đoạn thơ thể hiện chất triết lí, suy tưởng của nhà thơ: các sự vật, hiện tượng có mỗi quan hệ khăng khít với nhau, như người nghệ sĩ gắn bó với nhân dân. Tình yêu ở đây là tình cảm lớn, giữa anh- em, và tình yêu quê hương, đất nước.

Tiếng hát con tàu Câu 6 (trang 146 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Tác giả Chế Lan Viên sáng tạo các hình ảnh có tính triết lý, suy tưởng:

– Hình ảnh đa dạng, phong phú, hình ảnh thực đi với những chi tiết cụ thể

+ Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

– Sử dụng kết hợp các biện pháp ẩn dụ, so sánh

– Hình ảnh được sắp xếp theo chuỗi, có tính suy tưởng, triết lí

 

Tiếng hát con tàu được xây dựng với hình ảnh đa dạng, phong phú với những chi tiết cụ thể. Những hình ảnh này mang tính biểu tượng và có sự kết hợp linh hoạt các yếu tố, thủ pháp trong văn học. Qua đó thể hiện sự khăng khít giữa con người và thiên nhiên cũng như cảnh vật xung quanh.

Soạn bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

Soạn bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận sẽ rất hữu ích trong việc viết các tác phẩm văn học. Qua đó, bạn sẽ có được lối lập luận sắc bén và chặt chẽ hơn.

Câu 1 Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận (Trang 174 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Các thao tác lập luận đã học:

– Chứng minh: dùng lí lẽ, dẫn chứng để người đọc, người nghe tin một vấn đề nào đó trong đời sống, trong văn học

– Giải thích: dùng lí lẽ, dẫn chứng giúp người đọc (người nghe) hiểu một vấn đề nào đó trong đời sống và văn học

– Phân tích: chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét và khái quát bản chất vấn đề. Chia vấn đề giúp tìm hiểu cặn kẽ, thấu đáo

– So sánh nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc các mặt trong cùng một sự vật để tìm ra điểm giống và khác, từ đó nhận định rõ ràng đặc điểm, giá trị của sự vật, hiện tượn.

Bác bỏ: dùng lí lẽ, dẫn chứng để gạt bỏ quan điểm, ý kiến

Câu 2 Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận (trang 174 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Các thao tác được Hồ Chí Minh sử dụng:

+ Phân tích

+ Chứng minh

+ Bác bỏ

+ Bình luận

Câu 3 Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận (trang 175 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hướng dẫn xây dựng đề cương vấn đề văn hóa- tinh thần của con người

Bước 1: Chọn vấn đề cần nghị luận, xác định yêu cầu của đề về nội dung, vấn đề cần nghị luận, thao tác lập luận, phạm vi tư liệu sử dụng…

Bước 2: suy nghĩ, trình bày luận điểm trong phần thân bài của phần dàn ý

+ Lựa chọn các luận điểm chính, đặc sắc

+ Kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận để được sáng tỏ, sức thuyết phục, hấp dẫn người đọc

+ Trong thao tác lập luận, thao tác đóng vai trò chủ đạo là phân tích, bởi phân tích sẽ mang lại cái nhìn cặn kẽ về các vấn đề.

Bước ba: Diễn đạt các ý chuẩn bị thành chuỗi các câu văn đúng ngữ pháp, liên kết với nhau, thể hiện được phong cách ngôn ngữ chính luận

Bài 1 Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận (trang 176 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

Các tác phẩm nghị luận có sử dụng nhiều thao tác lập luận khác nhau:

– Một thời đại trong thi ca

– Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc của Phạm Văn Đồng

Với các luận điểm chính:

LĐ1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước

LĐ2: Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu phản ánh phong trào kháng Pháp bền bỉ

LĐ3: Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, phổ biến trong dân gian

LĐ4: Khẳng định tầm vóc, sự vĩ đại trong nhân cách và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu

– Tác giả vận dụng thuần thục các thao tác: phân tích, so sánh, chứng minh thuần thục, khiến bài viết xúc động, thuyết phục

Bài 2  Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận (trang 176 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Dàn ý bài văn nghị luận về nét đặc sắc phát hiện từ thiên truyện, kịch bản văn học

– Giới thiệu được tác phẩm mới đang được công chúng quan tâm

– Tóm tắt được nội dung tác phẩm đó ( nội dung, chủ đề, đặc sắc nghệ thuật)

– Người đọc quan tâm tới vấn đề nào trong tác phẩm

– Nêu quan điểm cá nhân: đồng tình hoặc phản đối

Kết luận: Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, phủ định sai lầm cần bác bỏ

 

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận thường xuyên sẽ có ích cho bạn. Bạn sẽ lập luận chặt chẽ, logic và rõ ràng hơn trong các bài viết. Từ đó làm sáng tỏ được vấn đề muốn diễn đạt. 

Soạn bài: Những ngày đầu của nước Việt Nam mới

Soạn bài: Những ngày đầu của nước Việt Nam mới

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới của Võ Nguyên Giáp nói về đất nước ta những ngày đầu sau đổi mới. Qua đó cũng hồi tưởng về những năm tháng đã qua. Và bày tỏ niềm tin vào một ngày mai tươi sáng.

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới Câu 1 (trang 210 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Bố cục:

Phần 1 ( từ đầu … ập vào miền Bắc): tư thế hiên ngang của dân tộc thời chống Mĩ, hồi tưởng về thời gian khó khăn của nước Việt Nam mới

Phần 2 ( tiếp … thêm trầm trọng): những khó khăn mọi mặt của đất nước

Đoạn 3 (tiếp … 370 kg vàng): tinh thần vượt khó khăn của toàn Đảng

Đoạn 4 (phần còn lại): hình ảnh Bác biểu trưng cho nhà nước của dân, do dân

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới Câu 2 (trang 210 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Điểm nhìn của tác giả

+ Xuất phát từ bối cảnh đất nước 1970, kháng chiến chống Mĩ gay go, ác liệt

– Cảm nghĩ của tác giả:

+ So với 25 năm trước, thế và lực của ta đã khác

+ 1945 Việt Nam chính thức tự do, độc lập, có nhà nước, điều này được toàn thể nhân loại tiến bộ thừa nhận

+ Tác giả xuất phát từ điểm nhìn của dân tộc vững mạnh, hiên ngang, không chịu khuất phục trước kẻ thù

Những ngày đầu của nước Việt Nam. 

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới Câu 3 (trang 210 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Khó khăn:

+ Mọi hoạt động của Đảng vẫn tiến hành phương thức bí mật, chính quyền cách mạng “chưa được nước nào công nhận”

+ Kinh tế suy yếu, kiệt quệ do ruộng đất miền Bắc bị bỏ hoang, hàng hóa khan hiếm

+ Tài chính nghèo nàn, ngân khố chỉ còn một triệu bạc rách, ngân hàng Đông Dương gây khó khăn

+ Đời sống nhân dân thấp, số người không có công ăn việc làm tăng nhanh, nạn đói, dịch tả hoành hành

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới  Câu 4 (trang 210 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Đảng và Chính phủ được ủng hộ, giúp sức nên có những quyết sách đúng đắn, sáng suốt

+ Củng cố chính quyền cách mạng

+ Mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc, thực hiện công nông chuyên chính

+ Công bố dự án hiến pháp cho toàn dân đóng góp ý kiến

+ Bãi bỏ thuế thân, nhiều thứ thuế vô lí khác

+ Nâng cao năng lực tài chính cho đất nước

→ Sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Chính phủ đã vực dậy nước Việt Nam

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới  Câu 5 (trang 210 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Câu ấn tượng nhất:

– Bác là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo Đảng, Chính phủ, vị lãnh tụ vĩ đại đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này tới thắng lợi khác

– Vẻ đẹp sáng ngời, sự toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân

– Người luôn sáng suốt, tài tình khi lèo lái con thuyền cách mạng và đất nước tiến lên

– Lý tưởng của Người, tấm lòng của Người là niềm hạnh phúc dành cho dân, cho nước

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới  Câu 6 (trang 210 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Điểm nhìn của người đại diện cho bộ máy lãnh đạo của Đảng, Chính phủ nên cách kể mang tính toàn cảnh, sâu sắc

– Cảm nghĩ có tính khách quan, tiêu biểu cho cảm nghĩ, chí hướng của Đảng, Chính phủ

– Cách kể như cuốn biên niên sử hào hùng, đất nước từng ngày vươn tới diện mạo mới, tầm vóc mới

 

Những ngày đầu của nước Việt Nam mới là một tác phẩm như một cuốn biên niên sử. Nó kể về những ngày đất nước gian khổ đấu tranh. Với mục tiêu phát triển và vươn lên tầm cao mới.

Soạn bài: Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Soạn bài: Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận với những dạng bài tập dưới đây sẽ giúp bạn thực hành tốt hơn. Bởi văn nghị luận là một thể loại khó, có yêu cầu đòi hỏi khá cao đối với người viết.

1.Các lỗi lập luận trong văn nghị luận

a, Luận điểm trong bài chưa rõ ràng, nội dung bị trùng lặp thiếu sự nhấn mạnh, phát triển ý

b, Không nêu được luận điểm chính có ý nghĩa khái quát, diễn đạt không mạch lạc, logic, không làm nổi bật được cốt lõi vấn đề

c, Không có sự thống nhất về chủ đề, cách diễn đạt sơ sài

2. Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

a, thay từ “vắng vẻ” bằng tính từ khác phù hợp với luận cứ

b, Luận điểm cần ngắn gọn “nam nhi thời phong kiến luôn mang trong mình món nợ công danh”

c, Luận điểm: văn học dân gian tích lũy kinh nghiệm của cha ông từ ngàn đời.

a, Luận cứ mơ hồ, cách dùng từ chưa hợp lý

Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Nắng xuống trời lên sâu chót vót

+ Khi nắng xuống, trời lên thì bầu trời, lòng sông mở ra vừa cao, rộng đến vô tận

b, Luận cứ thiếu chính xác, cách sắp xếp ý lộn xộn

Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: thời đại Trưng Vương cho tới những năm kháng chiến chống Pháp, Mỹ anh hùng hào kiệt đời nào cũng có.

c, Lỗi ở sự thiếu logic, luận cứ không phù hợp với luận điểm

Các địa danh không phải tên tuổi, sửa thành: Ngô Quyền, Lê Lợi, Nguyễn Huệ

a, Luận cứ trình bày thiếu tính logic, lộn xộn, hệ thống luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm

– Vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ luôn là những đề tài trong nền văn học trung đại Việt Nam để nhiều tác giả thể hiện quan niệm tiến bộ của mình như Hồ Xuân Hương, Nguyễn Dữ, Đặng Trần Côn… và xuất sắc nhất phải nhắc tới chính là Nguyễn Du với tác phẩm truyện Kiều

b, Luận điểm mập mờ, luận cứ phiến diện, thiếu cái nhìn đa chiều khi chỉ viết về “cái đói” trong đề tài người nông dân và nông thôn của Nam Cao

Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: Các đối tượng trong các sáng tác của Nam Cao đa dạng, phong phú không chỉ viết về người nông dân, mà ông còn tập trung khắc họa hình ảnh người trí thức tiểu tư sản.

c, Luận điểm hư ảo, không rõ ràng, sự gợi mở, dẫn dắt không phù hợp làm sáng tỏ luận điểm

Luận cứ dùng để mở rộng, tiếp tục phát triển đề tài không phù hợp với phạm vi đề tài

Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: Nhưng để lại ấn tượng sâu sắc nhất phải kể đến Nguyễn Khuyến- nhà thơ của cảnh thu, tình thu.

 

Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận là một dạng bài tập bạn có thể bắt gặp trong khi làm bài. Bên cạnh đó, nắm rõ các lỗi có thể mắc phải, và khắc phục chúng thì bạn sẽ viết văn nghị luận tốt hơn.

Soạn bài: Quá trình văn học và phong cách văn học

Soạn bài: Quá trình văn học và phong cách văn học

Quá trình văn học và phong cách văn học là một vấn đề ẩn sâu trong mỗi tác phẩm. Nó thể hiện dấu ấn chung của thời đại cũng như nét đặc trung riêng của tác giả. Do vậy bạn có thể tham khảo các mẫu đề dưới đây để hiểu thêm về cách đánh giá.

Quá trình văn học và phong cách văn học Câu 1 (trang 178 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Quá trình văn học: diễn biến hình thành, tồn tại, thay đổi, phát triển của văn học qua các thời kì

– Quy luật chung của Qúa trình văn học:

+ Quy luật phổ biến của văn học là gắn bó với đời sống và lịch sử

+ Quy luật kế thừa và cách tân

+ Quy luật bảo lưu và tiếp diễn

Quá trình văn học và phong cách văn học Câu 2 (Trang 179 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Trào lưu văn học là hoạt động nổi bật của quá trình văn học, thuật ngữ chỉ phong trào sáng tác tập hợp những tác giả, tác phẩm, gần gũi nhau về cảm hứng, tư tưởng, nguyên tác miêu tả hiện thực, tạo thành dòng sông rộng lớn trong đời sống văn học.

– Trào lưu văn học là hoạt động nổi bật của quá trình văn học, thuật ngữ chỉ một số phong trào sáng tác tập hợp tác giả, tác phẩm gần gũi về cảm hứng, tư tưởng tạo thành luồng trong đời sống văn học một thời đại

– Một số trào lưu văn học lịch sử thế giới:

+ Văn học phục hưng: đề cao con người, giải phóng cá tính, chống lại hệ tư tưởng cổ hủ, khắc nghiệt thời Trung Cổ

VD: Đôn-ki-hô-tê (Xéc-van-tec) ; Ro-me-o & Giu-li-et(Sếch-xpia)

+ Chủ nghĩa cổ điển: luôn đề cao lí trí, sáng tác theo qui phạm chặt chẽ

Ví dụ: Hóa thân Kafka, Lão hà tiện của Mô-li-e

+ Chủ nghĩa lãng mạn: đề cao những nguyên tắc chủ quan, đề tài cũng như cách xây dựng hình tượng nghệ thuật đều do tác gải tưởng tượng nhằm đề cao tự do, hạnh phúc, mộng tưởng.

VD: Chiến tranh và hòa bình (L. Tôn-x tôi), Tội ác và trừng phạt ( Đôn-tôi-ep-xki)

Soạn bài: Quá trình văn học và phong cách văn học

– Văn học Việt Nam cũng có những trào lưu: trào lưu lãng mạn và trào lưu hiện thực phê phán ( 1930 – 1945), trào lưu văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa (Cách mạng tháng Tám 1945)

+ Chủ nghĩa siêu thực

+ Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo

+ Chủ nghĩa hiện sinh

Quá trình văn học và phong cách văn học Câu 3 (Trang 183 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Khái niệm phong cách văn học:

+ Phong cách văn học là sự độc đáo, riêng biệt của nghệ sĩ thể hiện trong sáng tác

+ Phong cách ăn học nảy sinh do chính nhu cầu, đòi hỏi sự xuất hiện cái mới và nhu cầu của quá trình sáng tạo văn học

+ Qúa trình văn học được đánh dấu bằng những nhà văn kiệt xuất với phong cách độc đáo

– Phong cách in đậm dấu ấn thời đại, dân tộc

Quá trình văn học và phong cách văn học Câu 4 (trang 183 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Những biểu hiện của phong cách văn học:

– Giọng điệu riêng biệt, cách nhìn, sự cảm thụ có tính khám phá

– Sự sáng tạo về mặt nội dung

– Phương thức biểu hiện, thủ pháp nghệ thuật tạo ra dấu ấn riêng

– Thống nhất cốt lõi, nhưng có sự triển khai đa dạng đổi mới

– Có phẩm chất thẩm mĩ cao, giàu tính nghệ thuật

Quá trình văn học và phong cách văn học Bài 1 (trang 183 sgk ngữ văn 12 tập 1):

* Văn học lãng mạn qua Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân:

– Tình huống gặp gỡ đầy éo le, mâu thuẫn giữa người tử tù và viên quản ngục. Cảnh cho chữ là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có với nhiều ý nghĩa và nét đẹp

– Nguyễn Tuân xây dựng hình tượng Huấn Cao phù hợp với lí tưởng, sự sáng tạo nghệ thuật của tác giả

* Văn học hiện thực phê phán

Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)

– Xoáy sâu vào hiện tại, ghi lại chân thực những cái đồi bại, lố lăng, vô đạo đức của xã hội tư sản lúc bấy giờ.

+ Mâu thuẫn trào phúng nằm ngay trong nhan đề, thể hiện sự mỉa mai, hài hướng và đau xót, đám con cháu hạnh phúc trước cái chết của cụ cố vì chúng chờ đợi quá lâu để được hưởng thụ gia sản

Quá trình văn học và phong cách văn học Bài 2 (trang 183 sgk ngữ văn 12 tập 1):

* Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân:

– Khẳng định cái tôi độc đáo khác thường.

– Tiếp cận thế giới nghiêng về phương diện văn hoá, thẩm mĩ, tiếp cận con người nghiêng về phương diện tài hoa nghệ sĩ.

– Nghệ thuật điêu luyện, thành công trong thể tùy bút, cách sử dụng ngôn từ

* Nét chính về phong cách nghệ thuật của Tố Hữu

+ Nội dung thường viết về cách mạng nên đậm chất trữ tình, chính trị

+ Tính dân tộc được biểu hiện rõ rệt, sâu đậm

 

Quá trình văn học và phong cách văn học với những dạng đề trên đây sẽ đặc biệt hữu ích dành cho bạn. Qua đó bạn có thể đánh giá phong cách sáng tác của tác giả. Cũng như xu hướng chung của thời đại. 

Soạn bài: Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Soạn bài: Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận là một vấn đề quan trọng và thường xuyên. Bởi khi viết văn nghị luận có nhiều lỗi bạn có thể mắc phải như dùng từ thừa, câu văn lỏng lẻo.

Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận Câu 1 + 2 (trang 212 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Kết hợp phát hiện lỗi sai và sửa:

a, Lỗi: lí lẽ, dẫn chứng không khớp nhau, dùng từ thừa, câu văn lỏng lẻo

Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: Mặt khác tục ngữ thể hiện kinh nghiệm thông qua quá trình quan sát, đúc kết hiện tượng từ tự nhiên: “chuồn chuồn … thì râm”.

b, Lỗi: sử dụng quan hệ từ sai

Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: Người thanh niên trong lặng lẽ Sapa của Nguyễn Thành Long không chỉ say mê công việc mà còn lạc quan yêu đời.

c, Luận điểm và luận cứ không hài hòa với nhau

Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân cho thấy sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. Chính trong lúc đói họ nương tựa vào nhau chia sẻ với nhau hoàn cảnh hoạn nạn, vợ chàng cũng nhờ có mấy bát bánh đúc của Tràng mà thoát cơn đói và nên duyên vợ chồng với Tràng. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo

d, Nêu lí lẽ, dẫn chứng không ăn nhập trong lập luận

Sóng bắt nguồn và đi về đâu, Xuân Quỳnh như hóa thân vào con sóng để bộc lộ tình yêu, khát vọng tuổi trẻ của mình.

e, Lỗi: Luận cứ, luận điểm không có sự logic, cách sắp xếp luận cứ lộn xộn

Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: Lòng thương người của Nguyễn Du bao trùm lên toàn bộ tác phẩm Truyện Kiều. Ông thương xót Kiều vì nàng chịu nhiều tai họa, chính vì thế các đoạn trích trong sách giáo khoa đều thể hiện rõ nỗi đau của Kiều khi phải bán mình chuộc cha. Điều này phần nào cho thấy đời sống hồng nhan của Kiều- cuộc sống hồng nhan bạc mệnh.

g, Luận điểm và luận cứ nêu lan man, không đúng trọng tâm

Thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận: Hình ảnh cây xà nu tượng trưng cho người dân Xô- man

Hình ảnh cây xà nu trúng đạn như người dân Xô Man bị giết hại, nhưng sức sống vẫn mạnh mẽ “vươn lên đón ánh mặt trời… lông mao, lông vũ”. Qua đây, Nguyễn Trung Thành muốn khẳng định sự tiếp nối truyền thống đánh giặc của người dân Tây Nguyên.

h, Luận điểm luận cứ thiếu chặt chẽ, lời lẽ chung chung.

Văn học dân gian có giá trị nuôi dưỡng tâm hồn con người. Các tác phẩm hướng tới các giá trị chân – thiện- mĩ nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân. Từ thuở lọt lòng ta được nghe chuyện Thạch Sanh hiện thân của người lao động giỏi, dũng cảm, chân thật bị mẹ con nhà Lí Thông hãm hại, cuối cùng cũng được sống hạnh phúc bên công chúa. Cô Tấm sống đi chết lại nhiều lần để giữ hạnh phúc. Bên cạnh đó, những câu ca dao ru hồn ta bằng tình yêu quê hương đất nước, gắn bó máu thịt với con người, biết ơn tổ tiên, ông cha. Văn học dân gian tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật, làm tiền đề cho sự phát triển của văn học viết.

Trên đây là những câu cơ bản trong thực hành chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận. Bạn hãy thực hành thường xuyên để tránh các lỗi này nhé!