Soạn bài: Rừng xà nu

Soạn bài: Rừng xà nu

Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành nói về nhân vật Tnú với những biến cố của cuộc đời. Qua đó thể hiện sức sông mãnh liệt của người dân tộc Xô man. Cũng là sức sống bất diệt của người dân Tây Nguyên.

– Phần 1 (phần chữ nhỏ): Tnú sau ba năm theo cách mạng giờ về thăm làng

– Phần 2 (còn lại): cụ Mết kể câu chuyện về cuộc đời của Tnú và người dân làng Xô Man

Rừng xà nu Câu 1 (trang 48 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Ý nghĩa truyện:

+ Nhan đề: rừng xà nu là biểu tượng về tinh thần và sức sống bất diệt của người dân Tây Nguyên. Đó cũng là sáng tạo nghệ thuật, thể hiện tình cảm của tác giả với thế hệ anh hùng chống giặc.

b, Cảnh xà nu dưới tầm đại bác: nơi hứng chịu mọi sự tàn phá của đại bác Mĩ, đầy đau thương, chết chóc nhưng vẫn vươn lên với sức ống mãnh liệt, biểu trưng cho cuộc sống, con người, phẩm chất người làng Xô Man

c, Hình ảnh ngọn đồi xà nu trải dài hút tầm mắt, chạy tít tắp đến tận chân trời

Thể hiện sự tiếp nối, trường tồn, mạnh mẽ không gì hủy hoại được → tượng trưng cho sức sống của đất nước và on người

Rừng xà nu Câu 2 (trang 49 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Người anh hùng được cụ Mết kể:

Tnú. Với phẩm chất, tính cách:

+ Gan dạ, dũng cảm, trung thực (còn nhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho Quyết)

+ Lòng trung thành với cách mạng được bộc lộ qua thử thách (giặc bắt, tra tấn, lưng ngang dọc vết bị chém nhưng vẫn gan góc

– Số phận đau thương: không cứu được vợ con, bản thân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt mười ngón tay)

– Kiên cường đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt kẻ thù

– Tnú may mắn hơn thế hệ đàn anh mình như anh hùng Núp và A Phủ:

+ Không sống kiếp tù đày cam chịu

+ Được giác ngộ lí tưởng cách mạng từ khi từ nhỏ

b, Câu chuyện bi tráng về cuộc đời Tnú: “Tnú không cứu được vợ con”- cụ Mết nhắc tới bốn lần nhấn mạnh

+ Khi chưa cầm vũ khí chiến đấu, thì ngay cả những người thân Tnú không giữ được

+ Cụ Mết khẳng định, đấu tranh cần có vũ khí, đó là con đường duy nhất bảo vệ được những điều thân yêu, thiêng liêng

– Chân lí cách mạng đúc rút từ chính thực tế xương máu của dân tộc, những con người thương yêu nên chân lí phải ghi nhớ, truyền dạy cho thế hệ sau

c, Câu chuyện Tnú với dân làng Xô man nói lên chân lí lớn của thời đại: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”, phải chống lại mọi kể thù xâm lược, kể cả phải cầm vũ khí, hi sinh tính mạng

d, Vai trò của nhân vật

– Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng sự tiếp nối các thế hệ làm nổi bật tinh thần bất khuất của làng Xô Man nói riêng, của Tây Nguyên nói chung

– Mai, Dít là thế hệ hiện tại, trong Dít có Mai của thời trước, vẻ đẹp sự kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh

– Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh, để đưa cuộc chiến thắng lợi cuối cùng

– Cuộc chiến khốc liệt cần đòi hỏi mỗi người Việt có sức sống mạnh mẽ, trỗi dậy

Rừng xà nu

Rừng xà nu Câu 3 (trang 49 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hình ảnh rừng xà nu, hình tượng nhân vật Tnú gắn kết khăng khít với nhau. Nhà văn muốn dùng rừng xà nu biểu tượng cho tinh thần gan góc, dũng cảm, kiên trung… của nhân vật Tnú và dân làng Xô Man

Rừng xà nu Câu 4 (trang 49 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nghệ thuật của truyện:

– Đặc sắc, đậm đà chất sử thi hùng tráng. Chất sử thi toát lên qua đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, hình ảnh thiên nhiên, giọng điệu:

+ Đề tài gắn với lịch sử: cuộc đấu tranh của dân làng Xô Man chống Mỹ Diệm

+ Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng, rừng xà nu làm nền cho bức tranh về cuộc đấu tranh chống giặc

+ Các nhân vật tiêu biểu được miêu tả trong bối cảnh trang nghiêm, hùng vĩ, vừa mang phong cách Tây Nguyên với phẩm chất của anh hùng thời đại

– Kết cấu vòng tròn: Mở đầu, kết thúc hình ảnh của rừng xà nu, cùng với sự trở về của Tnú sau ba năm xa cách

– Cách trần thuật: kể câu chuyện theo lời trang trọng của cụ Mết, bên bếp lửa, như truyền cho con cháu biết những trang sử bi thương và người anh hùng của cộng đồng

– Ngôn ngữ, giọng điệu: đậm chất sử thi, hùng tráng

Rừng xà nu Bài 1 (trang 49 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm

Bài 2 (trang 49 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đôi bàn tay của Tnú mang nhiều ý nghĩa

– Đôi bàn tay kiên trung với cách mạng

– Đôi bàn tay chịu nhiều đau thương, ghi lại chứng tích, tội ác mà kẻ thù gây ra

– Đôi bàn tay của nghĩa tình, của trụ cột gia đình

– Chính đôi bàn tay đầy thương tích đã đứng lên cầm vũ khí chiến đấu chống kẻ thù, đôi bàn tay ấy thể hiện dũng khí, tinh thần kiên cường của cách mạng

→ Đôi bàn tay của Tnú tượng trưng cho sức mạnh của cộng đồng, sức mạnh người anh hùng Tây Nguyên, đó là đôi bàn tay chứa ý chí, sức mạnh vượt qua kẻ thù

 

Rừng xà nu với nhân vật Tnú, tác giả đã muốn chuyển tải hình ảnh của một người chiến sĩ cách mạng. Nhưng qua đó cũng ca ngợi tình yêu, tình cảm gia đình, tình đồng chí đồng đội. Tất cả tạo nên một bức tranh tuyệt đẹp.

Soạn bài: Bắt sấu rừng U Minh Hạ

Soạn bài: Bắt sấu rừng U Minh Hạ

Bắt sấu rừng U Minh Hạ là một câu chuyện viết về miền cực Nam của tổ quốc. Trong đó, con người nơi đây toát lên một sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa. Đặc biệt là nhân vật ông Năm Hên.

Bắt sấu rừng U Minh Hạ Câu 1 (trang 55 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Thiên nhiên vùng u Minh Hạ là một thế giới bao la, kì thú:

+ U Minh đỏ ngòm, rừng tràm xanh biếc, sấu lội từng đàn, miền bạch giá

+ Cà Mau có những con lạch ngã ba mang tên đầu sấu, lưng sấu, bàu sấu

→ Đây là nơi âm u, bí ẩn, kì thú

b, Con người vùng U Minh Hạ: người có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa, và tài ba trí dũng, can trường

– Hình ảnh ông Năm Hên con người sống phóng khoáng giữa thiên nhiên bao la, với tài năng bắt cá sấu

+ Ông Năm cùng một con xuồng, lọn nhang trầm, hũ rượu, bơi xuồng mà hát “hồn ở đâu đấy

+ Huyền bí mang đậm dấu ấn của con người đất rừng Phương Nam

Bắt sấu rừng U Minh Hạ

Bắt sấu rừng U Minh Hạ Câu 2 (trang 55 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Tính cách, tài năng của Năm Hên tiêu biểu cho tính cách con người U Minh Hạ:

– Con người tài ba, cởi mở, đầy bí ẩn: mọi người nhìn thấy ông với ấn tượng ban đầu như thầy tướng pháp

-Ông có tài phi phàm, mưu kế kì diệu: Ông là thợ bắt cá sấu bằng tay không

+ Sự can trường, dũng cảm, bắt sấu trên khô, không cần lưới

+ Ông bắt 45 con cá sấu còn sống nguyên

– Là người sống giàu nghĩa khí, giàu tình cảm

– Người mê ca hát nhưng tiếng hát của ông như ai khóc lóc phẫn nộ

+ Tiếng hát đi kèm với hình ảnh: áo rách vai, tóc rối mù, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ đi, quơ lại trên tay gợi những đau thương để con người trả giá trên mảnh đất để sinh tồn mảnh đất hoang dại, kì bí

+ Tiếng hát hóa giải những linh hồn bất hạnh bị cá sấu ăn thịt

→ Hình tượng Năm Hên được xây dựng mộc mạc, tình thương, khiêm nhường và mưu trí, can trường

Tiếng hát chính là tấm lòng sâu nặng tình người của ông, bằng hành động khôn khéo đàn sấu dữ, lập giải oan cho họ.

Bắt sấu rừng U Minh Hạ Câu 3 ( trang 55 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ của Sơn Nam trong tác phẩm:

Lối dẫn truyện thô mộc, tự nhiên, sáng rõ và gọn gàng

– Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ, khắc họa sâu đậm vóc dáng tâm hồn con người, đất rừng, sông nước Cà Mau

Bắt sấu rừng U Minh Hạ Câu 4 (trang 55 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Con người và vùng đất cực nam của tổ quốc qua truyện ngắn Bắt sấu rừng U Minh Hạ:

– Chân chất, thật thà, giàu tình yêu thương giữa con người với con người

– Chăm chỉ, cần cù, dũng cảm và tài trí trong cuộc đấu tranh sinh tồn, mở mang, xây dựng đất nước

– Những con người hào sảng, luôn hết lòng vì mọi người

 

Bắt sấu rừng U Minh Hạ – một câu chuyện thấm đẫm tình yêu thương. Câu chuyện về những con người thật thà chất phác. Lại vô cùng dũng cảm và cần cù. Ấy chính là nét đẹp và là nét đặc trưng trong câu chuyện. 

Soạn bài: Những đứa con trong gia đình

Soạn bài: Những đứa con trong gia đình

Những đứa con trong gia đình là câu chuyện kể về truyền thống gia đình của hai chị em Việt và Chiến. Hai chị em đều một lòng một dạ với đất nước. Ấy chính là nét đẹp của những người con khi đất nước có chiến tranh.

Đề Những đứa con trong gia đình Câu 1 (trang 63 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Truyện những đứa con trong gia đình được trần thuật dưới góc nhìn của Việt (khi anh bị thương)

Tác dụng của lối trần thuật này:

– Câu chuyện vừa được thuật, kể cùng một lúc, tính cách nhân cũng được khắc họa

– Câu chuyện trở nên mới mẻ, hấp dẫn khi được kể qua con mắt, tấm lòng, ngôn ngữ riêng của nhân vật

– Nhà văn thâm nhập vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫn dắt chuyện, diễn biến chuyện linh hoạt, có thể xáo trộn thời gian, không gian phụ thuộc vào trật tự tuyến tính

– Chi tiết ngẫu nhiên của hiện thực chiến trường, gợi lên kỉ niệm tự nhiên, nhà văn phải am hiểu ngôn ngữ nhân vật

– Người kể có thể bộc lộ được đầy đủ tính cách, cảm xúc, tình cảm của chính mình

Đề Những đứa con trong gia đình Câu 2 (trang 64 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Truyền thống đấu tranh, chống giặc ngoại xâm đã gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau:

– Truyền thống yêu nước mãnh liệt, căm thù bọn xâm lược

+ Chú Năm: đại diện truyền thống, lưu giữ truyền thống (câu hò, cuốn sổ)

+ Má Việt khả năng chịu đựng đau thương, duy trì sự sống, che chở cho đàn con và đấu tranh

– Việt, Chiến những đứa con tình nguyện cầm súng chiến đấu báo thù cho ba mẹ bị giặc Pháp giết hại

Những đứa con trong gia đình là câu chuyện kể về truyền thống gia đình của hai chị em Việt và Chiến. Hai chị em đều một lòng một dạ với đất nước. Ấy chính là nét đẹp của những người con khi đất nước có chiến tranh.

Đề Những đứa con trong gia đình Câu 3 (Trang 64 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Điểm chung trong tính cách của hai chị em:

+ Sinh ra trong gia đình chịu đau thương của ba, má

+ Tuổi còn nhỏ đã nuôi dưỡng chí báo thù cho cha mẹ, và cùng có nguyện vọng cầm súng đánh giặc

+ Tình yêu thương, sự bao bọc nhau là vẻ đẹp tâm hồn hai chị em, tranh nhau ghi tên tòng quân

+ Hai chị em là những chiến sĩ dũng cảm, gan dạ. Đánh giặc trở thành hạnh phúc của hai chị em

– Nét riêng

*Chiến (hơn Việt 1 tuổi):

+ Tính cách người lớn, bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ gia đình, Chiến học cách nói “trọng trọng” của chú Năm…

+ Tính cách “người lớn” thể hiện ở sự nhường nhịn, có lúc tranh giành với em, tranh công đi bắt ếch, nhưng thường nhường em

→ Nhân vật có tính cách phù hợp với lứa tuổi, tâm lí, đây là nhân vật được gợi lên từ hồi tưởng của em Việt

*Em Việt:

+ Mang dáng dấp lộc ngộc, vô tư, hồn nhiên của cậu con trai mới lớn

+ Hay tranh giành với chị

+ Dũng cảm, gan dạ (ngay từ khi còn nhỏ đã xông vào đá thằng giết cha mình. Khi chiến đấu dù chỉ có một mình vẫn quyết tâm ăn thua với kẻ thù

→ Nhân vật là thành công trong nghệ thuật xây dựng tính cách của Nguyễn Thi. Dù hồn nhiên còn nhỏ nhưng chững chạc, dũng cảm trước kẻ thù

Đề Những đứa con trong gia đình Câu 4 (trang 64 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Khuynh hướng sử thi trong đoạn trích:

– Thể hiện qua tính chất ca ngợi truyền thống của dân tộc, thể hiện trong truyền thống của một gia đình

– Cuốn sổ là lịch sử gia đình, qua đó thấy lịch sử của một đất nước, một dân tộc trong cuộc chiến chống Mĩ

– Số phận của những thành viên trong gia đình là số phận của nhân dân Nam Bộ trong kháng chiến chống Mĩ

– Truyện kể về gia đình nhưng có sức gợi về cả Tổ quốc. Chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ đau thương

– Mỗi nhân vật đều có trách nhiệm với gia đình, Tổ quốc. Nhân vật mang phẩm chất người anh hùng

+ Gan dạ, kiên trung

+ Căm thù giặc bạo tàn

+ Giàu nghĩa tình, thủy chung với quê hương, cách mạng

→ Tác phẩm là bản anh hùng ca về người dân Nam Bộ

Những đứa con trong gia đình là câu chuyện kể về truyền thống gia đình của hai chị em Việt và Chiến. Hai chị em đều một lòng một dạ với đất nước. Ấy chính là nét đẹp của những người con khi đất nước có chiến tranh.

Đề Những đứa con trong gia đình Câu 5 (trang 64 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đoạn văn cảm động nhất

Cảnh hai chị em Việt và Chiến khiêng bàn thờ ba má chạy qua cánh đồng, gửi sang nhà chú Năm để lên đường chiến đấu

+ Người đọc bồi hồi, xúc động trước sự hiếu thảo, trọn vẹn nghĩa với cha mẹ

+ Dù khó khăn gian khổ hai chị em vẫn yêu thương nhau. Nhưng không quên trách nhiệm, nghĩa vụ trả thù cho ba má

+ Đi theo cách mạng, theo con đường mà ba mẹ lựa chọn

Đề Những đứa con trong gia đình Bài 1 (Trang 64 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Điểm chung: đoạn đối thoại của hai chị em trước ngày nhập ngũ thể hiện rõ tính cách của từng nhân vật

+ Thương cha mẹ

+ Mang mối thù và có quyết tâm chống giặc

– Điểm riêng biệt:

+ Chiến mang tính cách của người chị lớn, lo lắng cho em, thu xếp ngăn nắp việc nhà

+ Chiến tính cách sâu sắc hơn, Việt còn trẻ con, hồn nhiên

Đề Những đứa con trong gia đình Bài 2 (Trang 64 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm

 

Những đứa con trong gia đình chính là câu chuyện của những người con sinh ra trong một gia đình Nam Bộ. Một gia đình có truyền thống yêu nước và khao khát chiến đấu. Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước. Ấy chính là nét đẹp trong tác phẩm này. 

Soạn bài: Chiếc thuyền ngoài xa

Soạn bài: Chiếc thuyền ngoài xa

Chiếc thuyền ngoài xa là một tác phẩm của Nguyễn Minh Châu nói về số phận của người phụ nữ với cuộc sống trên biển. Nó rất khó khăn và cam chịu, nhưng với họ đó cũng là một loại hạnh phúc. Hạnh phúc khi có người đàn ông nhất là khi trái gió trở trời.

– Phần 1 (từ đầu … “chiếc thuyền lới vó đã biết mất“): Hai phát hiện quan trọng của Phùng- nhiếp ảnh gia

– Phần 2 (còn lại): Câu chuyện của người đàn bà làng chài.

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 1 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Phát hiện nghệ sĩ nhiếp ảnh về vẻ đẹp chiếc thuyền ngoài xa trên biển độc đáo, tinh tế:

+ Bức tranh mực tàu, cảm tưởng như vừa khám phá ra chân lí của sự hoàn thiện, trong khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn

+ Đôi mắt tinh tường, nhà nghề phát hiện ra vẻ đẹp của mặt biển mờ suong

+ Người nghệ sĩ thấy hạnh phúc khi khám phá và sáng tạo, cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu

+ Sự hài hòa, toàn bích, lãng mạn của cuộc đời khi thấy tâm hồn được thanh lọc

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 2 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Phát hiện thứ hai chứa đầy nghịch lí:

Bước ra từ chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ trong màn sương là người đàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịu

+ Một gã đàn ông thô kệch, dữ dằn, ác độc, xem việc hành hạ, đánh đập vợ như cách để giải tỏa uất ức, đau khổ

→ Ẩn sau cái đẹp tưởng như “toàn bích, toàn thiện’ mà anh bắt gặp là sự việc thô bạo, vô lí như một trò đùa quái ác của cuộc sống

– Khi chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ nhân vật Phùng kinh ngạc… vứt chiếc máy xuống đất

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 3 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện nói mang ý nghĩa

+ Câu chuyện về hiện thực đời sống, giúp những người như Phùng hay Đẩu, hiểu được lí do của những điều tưởng như vô lí

+ Người đàn bà chấp nhận chịu bị bạo hành chứ nhất quyết không chịu li hôn

+ Người đàn bà làng chài có tình yêu thương vô tận với những đứa con, người đàn bà ấy chắt lọc hạnh phúc nhỏ nhoi giữa đau khổ triền miên

→ Cái nhìn của người nghệ sĩ với cuộc đời, con người. Không thể nhìn nhận dễ dãi, giản đơn về nhưng sự việc trong cuộc sống

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 4 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Chiếc thuyền ngoài xa

Người đàn bà vùng biển:

– Ngoại hình xấu xí, thô kệch

– Cuộc đời: thiếu may mắn, lam lũ, cực khổ

– Tính cách: Cam chịu, nhẫn nhục dù bị chồng bạo hành

– Giàu lòng tự trọng: khi biết hành động vũ phu bị người khách lạ và đứa con biết thì đau đớn, xấu hổ,nhục nhã

– Sống sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời, hiểu chồng, thương con → Người phụ nữ vị tha, giàu đức hi sinh

*Nhân vật người chồng

– Vốn là anh con trai hiền lành nhưng cuộc sống đã biến anh thành người vũ phu, tàn bạo, ích kỉ

→ Vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm của đau khổ

*Chị em Phác

+ Người chị: yếu ớt nhưng can đảm, là điểm tựa của người mẹ, ngăn cản được hành động dại dột của đứa em

+ Phác: thương mẹ nhưng chỉ nhìn được sự độc ác, tàn nhẫn của cha, còn bé nên chưa hiểu lẽ đời

→ Hình ảnh những đứa trẻ sống trong bạo lực

*Nghệ sĩ Phùng

+ Người có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm

+ Người lính vào sinh ra tử nên căm ghét áp bức, bất công, làm mọi thứ vì cái thiện, lẽ công bằng

+ Thấu hiểu, đồng cảm với mọi vui buồn, cay đắng ở đời

→ Người có tâm hồn nghệ sĩ, giàu lòng trắc ẩn, sự thấu hiểu

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 5 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Cách xây dựng cốt truyện của Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm có nét độc đáo:

+ Tạo ra tình huống truyện bất ngờ: phía sau cảnh tượng như mơ là hình ảnh thô bạo của gã đàn ông vũ phu. Điều đó khiến Phùng, người nghệ sĩ nhạy cảm ngạc nhiên.

+ Sau đó, Phùng được chứng kiến hình ảnh những đứa con của người đàn bà hàng chài cư xử trước hành động hung bạo của cha đối với mẹ. Tâm hồn nghệ sĩ đã có sự thay đổi cách nhìn nhận

+ Qua cuộc trò chuyện với người đàn bà hàng chài anh hiểu sâu sắc hơn về nguyên nhân của sự cam chịu của người đàn bà ấy

– Ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu xây dựng được tình huống ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ. Cũng như khả năng ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách. Từ đó tạo ra những bước ngoặt trong tư tưởng, tình cảm

Tình huống truyện mang ý nghĩa của việc khám phá, pát hiện đời sống

Đề Chiếc thuyền ngoài xa Câu 6 (trang 78 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ngôn ngữ người kể chuyện

+ Thông qua nhân vật Phùng, tạo điểm nhìn trần thuật sắc sảo, độc đáo, tăng cường khả năng khám phá đời sống. Lời kể trở nên khách quan, chân thật, thuyết phục

– Ngôn ngữ nhân vật phù hợp với đặc điểm tính cách từng người

– Ngôn ngữ kể chuyện linh hoạt, sáng tạo

Nhân vật gợi lên ấn tượng sâu sắc nhất là nhân vật Phùng- người nghệ sĩ đi tìm cái đẹp

– Xuất phát từ trái tim chân thành, tinh tế của người nghệ sĩ chân chính khi đi tìm cái đẹp

– Có sự thấu hiểu, đồng cảm với con người, và đi tìm nguyên nhân sâu xa của vấn đề

– Nhìn ra được vẻ đẹp ẩn giấu sâu bên trong tâm hồn của con người

 

Chiếc thuyền ngoài xa mang một giá trị nhân văn cao cả. Đó là sự hy sinh của những người phụ nữ. Là những khổ cực của cuộc sống  làng chài, lênh đênh trên mặt biển. Qua đó, tác giả khắc họa sâu tâm trạng. Cũng như ảm xúc của mỗi thành viên từ người vợ, con trai đến người họa sĩ.

Soạn bài: Thực hành về hàm ý

Soạn bài: Thực hành về hàm ý

Thực hành về hàm ý dưới đây là tập hợp các bài tập liên quan. Nó sẽ giúp bạn giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ tốt hơn. Có làm chủ ngôn ngữ thì mới có thể tự tin giao tiếp trong mọi tình huống.

Thực hành về hàm ý Câu 1 (trang 79 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ:

– A Phủ nói thiếu thông tin số lượng bò bị mất

– Lời đáp thừa về việc lấy súng đi bắt hổ

– Cách trả lời như ngầm thừa nhận việc bò bị mất, hổ ăn thịt, nhưng A Phủ rất khéo léo khi đặt vào đó ý định lấy công chuộc tội, hé mở hi vọng con hổ giá trị hơn nhiều con bò bị mất

b, Hàm ý là nội dung câu hỏi được thể hiện trong nghĩa tường minh, được suy ra từ hiện thực câu chữ, ngữ cảnh

– Cách trả lời của A Phủ vi phạm phương châm về lượng nhằm tạo ra hàm ý

Thực hành về hàm ý Câu 2 (trang 80 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Câu nói của Bá Kiến “tôi không phải cái kho” hàm ý

+ Từ chối lời đề nghị xin tiền của Chí Phèo

+ Cách nói vi phạm phương châm cách thức nhằm tạo ra hàm ý

b, Chí Phèo đấy hở? Câu hỏi nhưng hành động chào, với hàm ý: anh lại có chuyện gì nữa đây

+ Rồi làm ăn chứ cứ báo người ta mãi à? Câu hỏi với hành động sai khiến, ý nói Chí Phèo nên lo làm ăn thay vì tới xin tiền như thường lệch

c, Chí Phèo trong hai lượt lời đầu cố ý nói không đầy đủ nội dung. Phần hàm ý được thể hiện trong lượt lời thứ ba: Tao muốn làm người lương thiện

– Hai lượt lời vi phạm phương châm về lượng, về cách thức: nói thiếu ý và không rõ ràng, không xin tiền thì xin gì

Thực hành về hàm ý

Thực hành về hàm ý Câu 3 (trang 80 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Lượt lời 1: hình thức câu hỏi nhưng không dùng để hỏi, thực hiện hành động khuyên thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng khổ giấy to

– Lượt lời 2: lượt lời đầu có thêm hàm ý khác: không tin tưởng vào tài văn chương của ông, ý nói văn chương ông viết kém

b, Bà vợ muốn giữ thể diện cho chồng, cũng không muốn ông chịu trách nhiệm với hàm ý câu nói

Thực hành về hàm ý Câu 4 (trang 81 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Để tạo ra cách nói có hàm ý còn tùy thuộc vào ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp nhiều cách thức với nhau

Lựa chọn ý D

 

Thực hành về hàm ý trên đây hy vọng sẽ hữu ích cho bạn. Bởi tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều tầng ý nghĩa. Nhất là khi tiếng Việt vay mượn một bộ phận lớn từ Hán Việt. Những câu hỏi và đáp án này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc giải quyết các bài tập.

Soạn bài: Mùa lá rụng trong vườn

Soạn bài: Mùa lá rụng trong vườn

Mùa lá rụng trong vườn là một tác phẩm của nhà văn Ma Văn Kháng. Tác phẩm lấy bối cảnh của một gia đình truyền thống cùng với những thay đổi. Nhất là khi đất nước chuyển mình sau chiến tranh, có tốt có xấu.

Đề Mùa lá rụng trong vườn Câu 1 (trang 88 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của người phụ nữ nông thôn:

+ Người thon gọn chiếc áo lông trần hạt lựu

+ Chiếc khăn len nâu thắt ôm khuôn mặt rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm và cái miệng cười rất tươi

– Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị. Từ tình cảm đôn hậu, từ cách ứng xử đến quan hệ với mọi người

+ Từng là dâu trưởng trong gia đình ông Bằng. Chị đã có một gia đình riêng nhưng mọi thứ vấn nhớ, vẫn quý, vẫn yêu chị

+ Người phụ nữ trưởng thành, để lại dấu ấn với mọi người trong gia đình

+ Nhân vật chị Hoài là mẫu phụ nữ đẹp truyền thống. Chị giữ được nhiều phẩm chất tốt đẹp của con người qua “cơn địa chấn” xã hội

Đề Mùa lá rụng trong vườn Câu 2 (trang 88 sgk ngữ văn 12 tập 2)

mùa lá rụng trong vườn

Tâm trạng của các nhân vật ông Bằng, chị Hoài:

– Tâm trạng xúc động mạnh mẽ:

+ Ông Bằng khi nhìn thấy Hoài, “môi ông bật không thành tiếng, có cảm giác như ông sắp khóc òa”

+ Nỗi vui mừng, xúc động dâng trào khi ông được gặp lại người con dâu trưởng mà ông quý mến

+ Chị Hoài: gần như không chủ động được lao về phía ông Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to bản…, chị nghẹn ngào trong tiếng nấc “ông”

→ Sự xúc động của hai người thể hiện chân thành trong gia đình, dự cảm những điều tốt đẹp trong truyền thống gia đình

– Trước sự có mặt của chị Hoài, ông Bằng như có thêm niềm tin. Niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm giành những điều tốt đẹp cho truyền thống gia đình. Giờ đây trước bao tác động của cuộc đời, có nguy cơ bị băng hoại

Đề Mùa lá rụng trong vườn Câu 3 (trang 88 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Khung cảnh ngày Tết:

+ Khói hương, mâm cỗ thịnh soạn trong thời buổi đất nước còn nhiều khó khăn sau ba mươi năm chiến tranh

+ Mọi người trong gia đình tề tựu, quây quần

+ Tất cả chuẩn bị chu đáo trong khoảnh khắc tri ân trước tổ tiên trong chiều 30 Tết

– Hình ảnh gieo vào lòng người niềm xúc động rưng rưng, để “nhập vào dòng xúc động tri ân tổ tiên”

– Bày tỏ lòng tri ân trước tổ tiên, trong lễ cũng tất niên, trở thành truyền thống trân trọng, tự hào của dân tộc ta

– Dù cuộc sống hiện đại vẫn cần gìn giữ giá trị truyền thống tốt đẹp trong quá khứ.

 

Mùa lá rụng trong vườn đã phản ánh chân thật về những biến đổi trong xã hội. Khi chiến tranh đi qua, không nhiều gia đình còn giữ được nét văn hóa cổ xưa. Thay vào đó là các lối sống hiện đại không phù hợp. Câu chuyện cũng nhằm nhắc nhở các thế hệ tiếp nối gắng giữ gìn văn hóa xưa.

Soạn bài: Một người Hà Nội

Soạn bài: Một người Hà Nội

Một người Hà Nội là câu chuyện về những người Hà Nội vẫn giữ được nét văn hóa xưa. Đó là cái vốn có và làm nên bản sắc của người dân Hà Thành. Nó được sáng tác năm 1990 và in trong tập Hà Nội trong mắt tôi.

Đề Một người Hà Nội Câu 1 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nhân vật trung tâm là cô Hiền:

– Xuất thân từ gia đình giàu có, lương thiện: mẹ buôn nước mắm, cha đỗ tú tài, rèn rũa con cái khuôn phép

– Ngoại hình: xinh đẹp, khuôn mặt tư sản, thông minh, yêu văn thơ

– Tính cách và phẩm chất của cô Hiền

+ Cô cùng Hà Nội, cùng đất nước trải qua nhiều thăng trầm nhưng vẫn giữ được cốt cách con người, chân thật, thẳng thắn

+ Trong hôn nhân: chọn người chồng chăm chỉ, hiền lành

+ Chuyện sinh con: dừng lại ở tuổi 40 khi sinh được 5 đứa con để có thể chăm lo cho con chu đáo

+ Việc dạy con: dạy từ cái nhỏ nhất, dạy từ cái ăn uống hằng ngày, dạy cách lịch sự, tế nhị, hào hoa, biết giữ phẩm chất của con người Hà thành

+ Chiêm nghiệm lẽ đời: vui vẻ hơi nhiều, nói hơi nhiều

+ Cô Hiền là người thức thời khi biết cách cư xử hợp lí với tình hình đất nước.

+ Cô khuyên con nhập ngũ, dạy con sống không phải xấu hổ.

+ Sau khi đất nước thống nhất cô mở tiệm hàng lưu niệm, cô chỉ làm những điều có lợi cho đất nước

→ Cô Hiền với nhân cách thanh lịch, là hạt bụi vàng của Hà Nội với bao thăng trầm vẫn sống có ý nghĩa cho đất nước

Đề Một người Hà Nội Câu 2 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nhân vật tôi: người tham gia nhiều chặng đường gian khổ của lịch sử

+ Là người giỏi quan sát, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo

+ Có giọng điệu vui đùa, khôi hài nhưng khôn ngoan, trải đời

+ Người trân trọng những giá trị truyền thống của dân tộc

→ Nhân vật tôi thấp thoáng bóng dáng của tác giả, người kể chuyện. Một sáng tạo nghệ thuật sắc nét mang tới điểm nhìn chân thật, khách quan

– Nhân vật Dũng

+ Sống đúng như lời mẹ dạy, lên đường nhập ngũ cứu lấy Hà Nội

+ Dũng và Tuất thể hiện được cốt cách của người Hà Nội

– Một số nhân vật khác:

+ Ông bạn trẻ đạp xe như gió làm xe người ta suýt đổ còn quay lại chửi “tiên sư cái anh già”

+ Những người mà nhân vật “tôi” hỏi thăm khi quên đường

+ Những “hạn sạn của Hà Nội” làm lu mờ đi ý nghĩa, nét đẹp của sự tế nhị, thanh lịch

Soạn bài: Một người Hà Nội

Đề Một người Hà Nội Câu 3 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ý nghĩa của cây si cổ thụ:

– Hình ảnh cây si bị bão đánh bật rễ. Thể hiện sự khắc nghiệt của thiên nhiên, đồng thời đó cũng là quy luật xã hội

+ Sự hồi sinh của cây si cổ thụ nói lên quy luật bất diệt của sự sống, thể hiện niềm tin của con người khi cứu sống được cây cối

+ Cây si là biểu tượng nghệ thuật, hình ảnh ẩn dụ cho vẻ đẹp Hà Nội: có thể bị tàn phá, bị nhiễm bệnh. Nhưng vẫn là người Hà Nội với truyền thống văn hóa được nuôi dưỡng trường kì lịch sử, cốt cách tinh hoa đất nước

Đề Một người Hà Nội Câu 4 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Giọng điệu trần thuật: trải đời, tự nhiên, dân dã, trĩu nặng suy tư, triết lí

+ Mang phong vị hài hước có duyên trong lời kể của nhân vật

+ Tính đa thanh thể hiện nhiều trong lời kể, nhiều giọng

+ Giọng trần thuật khiến truyện vừa gần gũi, vừa đậm chất hiện đại

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật “tôi” và các nhân vật khác:

+ Tạo tình huống gặp gỡ nhân vật “tôi” và nhân vật khác.

+ Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc họa tính cách. Ngôn ngữ nhân vật “tôi” đậm vẻ suy tư, chiêm nghiệm, pha chút hài hước, tự trào

 

Qua tác phẩm Một người Hà Nội ta cảm nhận được cái chất Hà Nội vẫn lưu giữ trong văn hóa của người dân nơi đây. Tuy nhiên tác phẩm cũng là hồi chuông cảnh tỉnh dành cho những ai xa rời văn hóa xưa. Cha ông ta có câu “Uống nước nhớ nguồn” là vì vậy.

Soạn bài: Thực hành về hàm ý (tiếp theo)

Soạn bài: Thực hành về hàm ý (tiếp theo)

Thực hành về hàm ý là tổn hợp các bài tập để bạn hoàn thiện. Bởi tiếng Việt là một loại ngôn ngữ hàm súc với nhiều tầng ý nghĩa. Khi nắm được các tầng ý nghĩa đó bạn sẽ có quá trình giao tiếp chuẩn hơn.

Thực hành về hàm ý Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin, ông Lí đáp lại bằng hành động mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá nhân

Bằng hành động mỉa mai đó, ông Lí đã kiên quyết từ chối lời van xin của bác Phô

b, Lời chối từ của ông Lí một cách gián tiếp, khước từ sự van xin, mỉa mai thói đàn bà yếu đuối của bác

→ Chọn đáp án D

Thực hành về hàm ý Câu 2 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Câu hỏi của Từ không nhằm hỏi thời gian mà quan trọng hơn hàm ý nhắc khéo tới ngày đi nhận nhuận bút

b, Câu nhắc ý nhị của Từ (lượt lời thứ hai) có hàm ý: nhắc khéo Hộ về việc đến hạn trả tiền sinh hoạt

c, Từ cố ý tránh nhắc tới cơm áo gạo tiền:

+ Từ hiểu chồng đã phải chịu nhiều áp lực khó khăn trong cuộc sống: rời bỏ mộng văn chương vì hiện thực

+ Cơm áo gạo tiền là vấn đề tế nhị với Hộ, vì nó anh phải hi sinh nhiều thứ trong đời trai trẻ của mình

→ Từ khéo léo tránh đi sự khó chịu cho chồng

Thực hành về hàm ý tiếp theo

Thực hành về hàm ý Câu 3 (trang 98 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Lớp nghĩa tường minh của bài thơ nói về sóng biển

– Hàm ý: nói về người con gái khi yêu

– Sóng là tín hiệu thẩm mĩ, từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai nói về tình yêu lứa đôi

+ Các lớp nghĩa hòa quyện với nhau trong suốt bài thơ, tác phẩm văn học dùng cách thể hiện hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng, giàu hàm súc, ý nghĩa

Thực hành về hàm ý Câu 4 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đáp án D

Thực hành về hàm ý Câu 5 (trang 100 skg ngữ văn 12 tập 2)

Câu trả lời hàm ý câu hỏi “ Cậu có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao không

– Ai mà chẳng thích → tớ thích lắm

– Hàng chất lượng cao đấy → hay lắm, tớ thích

Xưa cũ như Trái Đất rồi → không thích

Ví đem vào… nhường cho ai → tớ thích

 

Những bài Thực hành về hàm ý trên đây. Nó sẽ giúp bạn luyện tập và hiểu hơn các kiến thức phần này. Bạn hãy lưu lại các bài tập này và thực hành nhiều hơn. Chắc chắn khả năng ngôn ngữ và giao tiếp sẽ tăng lên đáng kể.

Soạn bài: Thuốc

Soạn bài: Thuốc

Thuốc là một trong những tác phẩm tiêu biểu trong cuộc đời sáng tác của Lỗ Tấn. Tác phẩm này được ông viết năm 1919, khi ấy có cuộc vận động Ngũ Tứ. Đó là một phong trào đòi tự do dân chủ của học sinh, sinh viên Bắc Kinh.

Một đêm thu gần về sáng theo lời bác Cả Khang, lão Hoa trở dậy đi đến pháp trường để mua “thuốc” chữa bệnh lao cho thằng Thuyên. Chiếc bánh bao được tẩm bằng máu của phạm nhân . Đó là người làm cách mạng tên Hạ Du (theo lời kể của những người tới quán trà nhà lão Hoa). Cuối cùng thằng Thuyên vẫn không qua khỏi cơn bệnh hiểm nghèo.

Trong tiết thanh minh của mùa xuân tại nghĩa địa, mẹ Thuyên và mẹ Hạ Du đều tới thăm mộ con. Hai người băn khoăn khi tự hỏi “thế này là thế nào?” khi nhìn thấy một vòng hoa trên mộ của người chiến sĩ cách mạng. Bà mẹ Thuyên bước qua con đường mòn ngăn cách giữa nghĩa địa của người chết nghèo. Cả nghĩa địa người chết chém hoặc chết tù để an ủi mẹ của Hạ Du.

Đề “Thuốc” Câu 1 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hình tượng chiếc bánh bao trong truyện có hai nghĩa:

– Nghĩa thực: là phương thức thuốc chữa bệnh, độc hại, gợi liên tưởng tới việc ăn thịt người

– Chiếc bánh bao là biểu tượng cho sự u mê, thiếu hiểu biết, mê tín, dị đoan của những người Trung Quốc giai đoạn đó

Đề “Thuốc” Câu 2 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hình tượng của người tù cách mạng Hạ Du:

– Hạ Du là chiến sĩ cách mạng, khi trong tù thì không ai biết đến

+ Người anh hùng sớm được giác ngộ lí tưởng cách mạng, tới khi bị xử tử hình. Họ vẫn không làm cho căn bệnh u mê của người dân được đẩy lùi

– Con trai lão Hoa dù được ăn chiếc bánh nhưng vẫn không khỏi bệnh nhưng không qua khỏi

– Hạ Du không được miêu tả trực tiếp, chỉ là những chi tiết được gợi lên. Từ trong lời kể của của một số người trong quán trà lão Hoa

– Họ bàn tới cả công hiệu của chiếc bánh bao tẩm máu người

– Qua lời bàn tán Lỗ Tấn cho thấy thái độ ca ngợi, trân trọng đối với Hạ Du. Nó trái ngược với đám đông phê phán

+ Tác giả cho thấy sự lạc hậu của người dân Trung Quốc

+ Lòng yêu nước còn nhưng xa rời quần chúng ( bị chú ruột tố giác, mẹ xấu hổ, đao phủ dùng máu trục lợi, bị miệt thị

Soạn bài: Thuốc

Đề “Thuốc” Câu 3 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Không gian nghệ thuật trong truyện:

– Câu chuyện diễn ra trong hai buổi sớm của hai mùa

+ Buổi sáng đầu tiên có ba cảnh: cảnh sớm tinh mơ, trời còn tối. Lão Hoa đi mua bánh bao chấm máu người, cảnh pháp trường và cảnh cho con ăn bánh

+ Ba cảnh liên tục, diễn ra trong mùa thu lạnh lẽo. Bối cảnh quán trà và đường phố là nơi đông người nên hình dung được dư luận, ý thức xã hội

+ Buổi sáng cuối cùng – tết thanh minh- mùa xuân tảo mộ. Mùa thu lá rụng, mùa xuân đâm chồi nảy lộc, gieo mầm

– Ý nghĩa hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du:

+ Vòng hoa là hình ảnh cực đối lập của “chiếc bánh bao tẩm máu”

+ Chi tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du, chủ đề tư tưởng được thể hiện trọn vẹn hơn, không khí của truyện vốn u buồn, tăm tối

+ Chi tiết này còn thể hiện sự đổi mới trong tư tưởng của người dân Trung Quốc, khiến câu chuyện bớt bi quan

Đề “Thuốc” Bài 1 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ý nghĩa chi tiết người chết chém bên trái, nghĩa địa người chết bệnh, chết nghèo bên phải, chia cắt bởi một con đường mòn

+ Quan điểm lạc hậu của người dân đương thời, Lỗ Tấn bàn tới cũng chính là căn bệnh quốc dân của người Trung Quốc

+ Con đường thể hiện sự lạc hậu trong nhận thức, sự phân chia giai cấp của xã hội

+ Con đường cũng là ranh giới thể hiện thái độ, tình cảm của xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ

Đề “Thuốc” Bài 2 (trang 111 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Câu hỏi của bà mẹ trước vòng hoa trên nấm mộ “ thế này là thế nào?” có ý nghĩa:

+ Thể hiện sự ngạc nhiên, bàng hoàng xen với sự xót xa trước cái chết của con

+ Cũng hàm chứa niềm vui vì có người hiểu con mình, chút hi vọng le lói xã hội Trung Hoa sẽ thay đổi

+ Điều đó chứng tỏ đã có sự biểu hiện của sự giác ngộ trong số những người dân địa phương

+ Niềm hi vọng của sự hi sinh bất tử con người Cách Mạng.

Thuốc của Lỗ Tấn kể về câu chuyện của những người dân quê mê muội. Trên cơ sở của phong trào cách mạng, ông hy vọng giải phóng nhân dân mình khỏi nỗi u mê. Đây là một tác phẩm tiêu biểu và với những phân tích trên đây hy vọng bạn nắm được kết cấu câu chuyện. Cũng như dụng ý của tác giả muốn chuyển tải. 

Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài kết bài trong văn nghị luận

Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận

Kĩ năng mở bài kết bài trong văn nghị luận là một vấn đề cần được thực hành nhiều. Khi đó bạn mới viết tốt được. Bên cạnh đó cũng có một số thủ pháp bạn nên nhớ để có thể ghi được điểm tối đa. Chúng tôi sẽ trình bày các bí kíp trong văn nghị luận dưới đây:

Đề văn nghị luận Câu 1 (trang 112 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Cách mở bài (1): Cấu tạo ổn nhưng đưa thông tin về lai lịch của tác giả không cần thiết

– Mở bài (2): Câu đầu đưa thông tin không chính xác, giới thiệu đề tài và định hướng nội dung làm bài

– Mở bài (3): Phần viết logic, hợp lí, cần học tập

Đề văn nghị luận Câu 2 (trang 113 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Mở bài 1:

+ Đề tài được triển khai trong văn bản là nội dung bản Tuyên ngôn độc lập của nước ta 1945

+ Tính tự nhiên, hấp dẫn khi trích hai bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn của Mĩ, Pháp với cơ sở tư tưởng và nguyên kí cho bản Tuyên ngôn độc lập Việt Nam

– Mở bài 2

+ Đề tài văn bản là nội dung nghệ thuật của Tống biệt hành – Thâm Tâm

+ Sử dụng phương pháp so sánh tương đồng để nêu đề tài, giới thiệu (so sánh giữa Thâm Tâm và Tống biệt hành- Thôi Hiệu và Hoàng Hạc Lâu

– Mở bài 3:

+ Đề tài: độc đáo, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

+ Tính tự nhiên và hấp dẫn: nêu thành tựu trước Nam Cao, tạo ra bước đệm để tôn lên tài năng của Nam Cao

Đề văn nghị luận Câu 3 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Mở bài: giới thiệu đối tượng, đề tài, vì vậy cần nêu ngắn gọn xuất xứ của đề tài, thông báo chính xác, ngắn gọn đề tài, cách hành văn tạo hứng thú cho người đọc

Đề văn nghị luận Câu 1 (trang 114 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– Kết bài 1: nội dung tổng hợp chun chung, chưa khái quát và khẳng định được hình tượng ông lái đò tài hoa, điệu nghệ. Phần này liên kết lỏng lẻo với thân bài

– Kết bài 2: Hoàn chỉnh, khái quát nhận định, có phần mở rộng và phát triển đề tài. Tính liên kết chặt chẽ với thân bài

Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài kết bài trong văn nghị luận

Câu 2 (Trang 115 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– KB 1: nêu khái quát, khẳng định ý nghĩa vấn đề trình bày: nước Việt có quyền hưởng tự do, độc lập, liên hệ, mở rộng khía cạnh quan trọng của vấn đề

– KB 2: Nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước kết, phần kết chỉ nhấn mạnh khẳng định bằng một câu ngắn gọn, sau đó mở rộng và nêu được nhận định khái quát

→ Hai kết bài, đều dùng phương tiện thể hiện liên kết chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản, có dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc trình bày vấn đề.

Đề văn nghị luận Câu 3 (Trang 115 sgk ngữ văn 12 tập 2)

C – Thông báo việc trình bày vấn đề đã hoàn thành, nêu đánh giá khái quát và gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn

Văn nghị luận Bài 1 (Trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– MB 1:

+ Giới thiệu trực tiếp ngắn gọn vấn đề, khái quát về tác phẩm, nội dung cần nghị luận

+ Ưu điểm: nhấn mạnh phạm vi vấn đề, nêu bật luận điểm quan trọng giúp người đọc tiếp nhận văn bản, nắm bắt cụ thể vấn đề

– MB 2:

+ Gợi mở vấn đề liên quan nội dung chính qua luận cứ, luận chứng

+ Ưu: giới thiệu tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho sự tiếp nhận

Đề văn nghị luận Bài 2 (Trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– MB chưa đạt yêu cầu: đưa thừa thông tin về tác giả. Đưa ra luận điểm: bi kịch của Mị tỉ mỉ quá, luận điểm về vẻ đẹp phẩm chất của Mị chỉ giới thiệu được sức sống tiềm tàng.

– KB: Không đưa ra được nhận định, ý nghĩa vấn đề trùng lặp với mở bài. Lỗi lặp từ, lỗi liên kết

Văn nghị luận Bài 3 (trang 116 sgk ngữ văn 12 tập 2)

– MB: Xuân Quỳnh là nhà thơ của tình yêu và khát vọng hạnh phúc đời thường. Trong bài “sóng” tác giả lần đầu bộc lộ được những tâm tư thầm kín. Những trạng thái, sự biến chuyển tinh tế của tâm hồn người thiếu nữ khi yêu. Nó gắn chặt với khát khao muôn đời của con người về hạnh phúc. Hình tượng sóng nhiều tầng nghĩa. Nó  đã diễn tả được khát khao tình yêu hồn nhiên. Có phần mãnh liệt và luôn sôi nổi của người phụ nữ.

Văn nghị luận là một trong những thể loại khó viết. Bởi bên cạnh trình bày được vấn đề một cách chặt chẽ logic thì bạn còn phải liên hệ được thực tế. Vì vậy, những gợi ý trên đây sẽ đặc biệt hữu ích dành cho bạn. Hy vọng bạn sẽ có được những bài văn nghị luận tốt nhất.