Soạn bài: Số phận con người

Soạn bài: Số phận con người

 Số phận con người kể về thân phận của người lính trong cuộc chiến tranh Vệ quốc tàn khốc. Bản thân bị thương, tù đày, vợ và con gái chết do bom đạn còn người con trai hy sinh đúng ngày chiến thắng. Đó là câu chuyện buồn đã lấy đi nước mắt của hàng triệu độc giả.

– Phần 1 ( từ đầu … “đang nghịch cát“): giới thiệu về các nhân vật

– Phần 2 (tiếp … “chợt lóe lên như thế“): niềm hạnh phúc của bé Vania

– Phần 3 (còn lại): Số phận của Sô-cô-lốp và niềm tin vào sức mạnh người Nga

Đề Số phận con người Câu 1 (Trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hoàn cảnh và tâm trạng của An-đrây Xô- cô-lốp trước khi gặp bé Va-ni-a

– Năm 1944, sau khi thoát tù, Xô-cô-lốp mới biết tin vợ và con trai anh bị giết hại, niềm tin cuối cùng là A-na-tô-li cũng bị tên thiện xạ Đức giết chết

+ Xô-cô-lốp rơi vào nỗi đau cùng cực, không biết đi về đâu, anh chọn làm lái xe cho nông trường

– Xô-cô-lốp tìm đến rượu dịu bớt nỗi đau dù anh biết tác hại của nó

– Anh khóc trước mặt chú bé Va-ni-la tội nghiệp, cũng là nạn nhân sau chiến tranh, lang thang, đói rách

→ Hai số phận cùng cực, nghiệt ngã được đặt cạnh nhau với mục đích tố cáo chiến tranh

Hình ảnh Xô-cô-lốp thể hiện khí phách anh hùng của nhân dân, nói lên giá đắt của chiến thắng, đau khổ tột cùng của con người do chiến tranh gây nên.

Đề Số phận con người Câu 2 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Xô-cô-lốp nhận Va-ni-a làm con nuôi tạo ra sự thay đổi lớn trong cuộc đời hai cha con:

+ Bé Va-ni-la được bảo vệ, có nơi nương tựa

+ An-đrây có thể tìm lại được ý nghĩa sống, tình yêu thương xoa đi nỗi đau chiến tranh

– Tâm hồn ngây thơ của Va-na-a

+ Mặt mũi lấm lem, quần áo bẩn thỉu, đôi mắt sáng

+ Được cha gọi lên xe, hỏi, chờ trả lời

+ Ngồi trên xe lặng thinh, tư lự, thỉnh thoảng nhìn cha

+ Thể hiện niềm hạnh phúc, ước ao, hi vọng khi được nhận làm con

– Lòng nhân hậu của An-đrây:

+ Luôn yêu thương, nhớ đứa con nuôi Va-ni-la

+ Quyết định nhận nuôi Va-ni-la vì tình yêu thương từ tận đáy lòng

+ Âm thầm gánh mọi đau khổ,không muốn cho Va-ni-a biết

→ Người từng trải, giàu tình yêu thương, trách nhiệm

– Điểm nhìn nhân vật trùng với điểm nhìn tác giả, chứa tình yêu thương, hướng tới cuộc sống bình yêu

Soạn bài: Số phận con người - Chương trình ngữ văn lớp 12

Đề Số phận con người Câu 3 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Xô-cô-lốp vượt lên nỗi đau:

+ Khó khăn của Xô-cô-lốp khi nhận Va-ni-la trong công việc thường ngày

+ Việc nhận nuôi dưỡng có thể xảy ra rủi ro bất cứ lúc nào

+ Nỗi khổ đau, sự dằn vặt từ quá khứ vẫn còn hành hạ anh

– An-đrây Xô-cô-lốp không ngừng vươn lên trong ý thức nhưng nỗi đau, vết thương lòng thì không thể nào hàn gắn. Đó là bi kịch sâu sắc trong số phận của Xô- cô- lốp

Đề Số phận con người Câu 4 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Thái độ người kể chuyện:

+ Thể hiện lòng khâm phục, ngưỡng mộ, cũng như sự quý mến bản lĩnh con người kiên cường, nhân hậu

+ Khát khao, tin tưởng vào tương lại thông qua hình ảnh bé Vania

+ Tin tưởng vào sức mạnh tiềm ẩn, cống hiến âm thầm, to lớn những thế hệ người Nga trong cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc

Đoạn cuối kêu gọi nhắc nhở quan tâm, trách nhiệm của xã hội đối với những con ngời bất hạnh

Đề Số phận con người Câu 5 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Suy nghĩ của tác giả về số phận con người:

+ Mỗi người trong cuộc đời sẽ có những số phận khác nhau, có thể gặp nhiều bất hạnh, mất mát nhưng tác gỉa không làm mất đi hi vọng vào niềm tin, hạnh phúc con người.

+ Nhà văn tin tưởng sâu sắc khi con người dựa vào, chia sẻ, đồng hành với nhau con người xứng đáng được hạnh phúc

Đề Số phận con người Bài 1 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nét mới trong truyện ngắn Số phận con người khi miêu tả chiến tranh vệ quốc:

– Cốt truyện và chi tiết thể hiện rõ bút pháp hiện thực táo bạo của Sô lô- khốp, tôn trọng tính chân thật

+ Tác phẩm không tạo ra cái kết viên mãn, để đi tới kết thúc có hậu mà mở ra nhiều khó khăn, trở ngại để tìm kiếm hạnh phúc

+ Tác giả miêu tả chân thực chiến tranh, bộ mặt thật của nó là đau khổ, chết chóc

+ Tác giả tạo ra nhiều tình tiết nghệ thuật, để thể hiện chiều sâu tính cách nhân vật

– Nhân vật

+ Xây dựng nhân vật là những người bình dị, thậm chí nhỏ bé trong các mối quan hệ phức tạp, đa dạng, tiêu biểu cho số phận con người trong chiến tranh

+ Tác giả ví con người như hai hạt cát côi cút, bị bão tố thổi bạt tới những miền hoang

+ Từ hoàn cảnh đau khổ làm nổi bật con người với tính cách kiên cường, hồn hậu, đó là những người vĩ đại

Đề Số phận con người Bài 2 (trang 124 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Khi tới miền đất mới, Xô- cô – lốp bắt tay vào tìm việc để có tiền nuôi nấng Vania. Ông xin lái xe người ta không nhận, chật vật tìm việc cuối cùng ông tự mình dùng số tiền dành dụm bấy lâu mở trang trại nhỏ, cả hai cha con dốc lòng dốc sức làm việc. Những người hàng xóm mới của ông thấy thương cho sự côi cút của hai cha con nên cũng giúp hai cha con. Dần dần, hai cha con không phải lo lắng tới chuyện cơm áo, Xô-cô-lốp xin cho Vania đi học, vì thương cha nên cậu luôn nỗ lực học tập. Cuối cùng, Xô-cô-lốp cũng chờ được ngày thấy đứa con Vania bé bỏng năm nào trưởng thành, hai cha con sống hạnh phúc bên nhau.

Số phận con người là một tác phẩm đậm chất nhân văn. Hy vọng với những sự phân tích chi tiết trên đây bạn sẽ có thêm một cái nhìn mới về tác phẩm này. Qua đó cũng hiểu thêm về dụng ý nghệ thuật và giá trị cao đẹp trong đó.

Soạn bài: Ông già và biển cả

Soạn bài: Ông già và biển cả

Ông già và biển cả là một tác phẩm được Ernest Hemingway viết ở Cuba năm 1951 và xuất bản năm 1952. Nó là một trong những tiểu thuyêt văn học kinh điển đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình phổ thông. Hãy cùng phần tích tác phẩm này để hiểu được vì sao nó lại kinh điển nhé!

– Phần 1 (từ đầu … “ông lão và con thuyền“): Cuộc chiến đấu của ông lão Xan-ti-a-gô

– Phần 2 (còn lại): Xan-ti-a-go mang thành phẩm trở về

Soạn bài:Ông già và biển cả

Đề Ông già và biển cả Câu 1 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hình ảnh con cá kiếm được miêu tả lặp đi lặp lại mang nhiều hàm ý

Mặc dù cho thấy đã ba ngày hai đêm theo đuổi con cá kiếm nhưng ông lão chưa nhìn thấy con cá

+ Ông cảm nhận con cá qua sợi dây, qua vòng lượn từ rộng tới hẹp, từ gần tới xa, cho thấy ông lão giàu kinh nghiệm

+ Hình ảnh của con cá chính là khát vọng, hoài bão của con người, con người luôn theo đuổi ước mơ cua mình một cách bền bỉ

Đề Ông già và biển cả Câu 2 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Bằng sự nhạy bén của ông già nhiều năm kinh nghiệm, ông đã huy động mọi khả năng vào cuộc chiến

+ Về thị giác: phán đoán con cá thông qua đường bơi nghiêng, sức căng của sợi dây

+ Về xúc giác: Cảm nhận được từng cử động của nó qua sợi dây

+ Ông lão đâm trúng con cá, nó vụt lên khỏi mặt nước, phô hết vẻ khổng lồ, sức lực

→ Các chi tiết được sắp xếp theo trình tự cuộc chinh phục cá kiếm, từ quan sát, cảm nhận khi con cá cố vùng vẫy để thoát rồi sau đó tới gần hơn.

Đề Ông già và biển cả Câu 3 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đoạn trích: ông lão cảm nhận con cá với cảm xúc của kẻ đi săn, muốn giết đối thủ nhưng lại con đối thủ như người xứng tầm, người anh em, cảm phục nó

+ Lời thoại thân mật với cá: đừng nhảy, cá ơi, tao chưa từng thấy … anh em ạ → Coi cá như con người

+ Chiêm ngưỡng con cá kiếm, vẻ đẹp của nó

+ Thán phục hành động chấp nhận cuộc chiến của nó ( làm đứt dây câu, hoặc lật thuyền)

– Mối quan hệ ông lão và con cá: đa chiều, phức tạp

+ Người đi câu – con mồi được câu

+ Hai đối thủ cân sức, cần tài

+ Hai người bạn chí cốt

+ Cái đẹp, người thưởng thức cái đẹp

+ Cách đối xử con người với môi trường

Đề Ông già và biển cả Câu 4 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Soạn bài:Ông già và biển cả

Đề Ông già và biển cả Bài 1 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Ngoài việc miêu tả bằng lời kể chuyện, còn có nguồn gốc trực tiếp nói lên hành động và thái độ của ông lão trước con cá kiếm thì đó là ngôn ngữ đối thoại nội tâm của nhân vật Xan-ti-a-gô

– Ý nghĩa của lời phát biểu trực tiếp:

+ Người đọc hình dung được sự việc đang diễn ra trực tiếp

+ Hình thức đối thoại chứng tỏ Xan-ti-a-go chiêm ngưỡng được con cá kiếm như một con người

+ Vẻ đẹp của con người khi chinh phục, hoàn thiện giấc mơ của mình

→ Hình tượng ông lão và con cá kiếm mang ý nghĩa biểu tượng, gợi ra nhiều tầng nghĩa của tác phẩm

→ Hình tượng ông lão và con cá kiếm mang nghĩa biểu tượng, gợi lên triết lí tảng băng trôi của tác giả

Đề Ông già và biển cả Câu 2 (Trang 315 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Cách dịch ông già và biển cả tạo nên nhịp cân xứng của tiêu đề, không chỉ thế, tiêu đề này gợi lên cho người đọc sự đối lập của hai hình tượng:

+ Người già cả, sức yếu >< biển lớn, bao la, dữ dội

+ Con người có hạn >< tự nhiên vô hạn

+ Con người và tự nhiên song song cùng tồn tại

 

Ông già và biển cả xứng đáng là một tác phẩm thuộc hàng văn học kinh điển. Nội dung của nó gần gũi, kết hợp với những phân tích trên đây hy vọng bạn đã có được những suy nghĩ, cảm nhận. Cũng như rút ra các bài học từ tiểu thuyết này nhé!

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận

Diễn đạt trong văn nghị luận là một dạng bài được nhiều học sinh quan tâm. Tuy nhiên, việc thực hành nó gặp rất nhiều khó khăn. Dưới đây là một số gợi ý về việc diễn đạt trong văn nghị luận để bạn tham khảo.

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 1 (trang 136 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hai đoạn văn giống nhau nhưng có cách dùng từ khác nhau:

– Đoạn 1 có nhiều lỗi như cách dùng từ chưa hợp lí, sử dụng lối văn phong ngôn ngữ sinh hoạt: hẳn ai cũng nghe nói, trong lúc nhàn rỗi

– Đoạn 2: nhiều ưu điểm, từ ngữ phù hợp với văn nghị luận hơn

– Sửa lỗi dùng từ:

+ Nhàn rỗi → thư thái

+ Chẳng thích làm thơ → bác chưa bao giờ cho mình là một nhà thơ

+ Vẻ đẹp lung linh → vẻ đẹp cao quý

+ Vượt thoát qua chấn song, qua xiềng xích, qua dây trói của nhà tù → ở ngoài lao

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 2 (trang 135 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Các từ ngữ in đậm có tác dụng biểu hiện cảm xúc tinh tế, những rung động sâu sắc về hồn thơ Huy Cận: tâm hồn mang nỗi buồn nhân thế, sầu vạn kỉ, sầu vũ trụ

b, Sắc thái biểu cảm của từ ngữ in đậm phù hợp với đối tượng nghị luận

+ Người viết gọi Huy Cận là “chàng” vì tác giả Lửa thiêng lúc đó còn rất trẻ

– Những từ ngữ: “linh hồn Huy Cận”, “nỗi hắt hiu trong cõi trời”, “hơi gió nhớ thương” phù hợp với hồn thơ Huy Cận vốn nhạy cảm với không gian đặc biệt không gian vũ trụ vô bờ bến, với hình ảnh trăng, gió, mây…

– Từ chàng được thay bằng các từ: thi sĩ, nhà thơ, Huy Cận…

– Cụm từ “ nỗi hắt hiu cõi trời” bằng “nỗi buồn trong không gian”

– Cụm từ: “hơi gió nhớ thương” bằng “tình cảm nhớ thương”

Nếu thay như vậy, cách diễn đạt của đoạn văn thiếu cảm xúc

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 3 (trang 138 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 4 (trang 138 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Những điều cần chú ý khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận:

– Chính xác đối tượng văn nghị luận, đúng phong cách

– Tránh dùng từ khuôn sáo, dùng ngôn ngữ nói

– Nên dùng từ ngữ gợi cảm, giàu hình tượng, phải hết sức thận trọng

– Sử dụng phép tu từ vựng hợp lí

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 1 (trang 140 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong hai đoạn văn

+ Đoạn 1: chủ yếu dùng kiểu câu trần thuật, kết hợp câu ngắn, dài

+ Đoạn 2: dùng câu đơn, câu ghép, câu hỏi, câu cảm thán…

b, Việc sử dụng kết hợp các kiểu câu khác nhau trong đoạn văn nghị luận: diễn đạt linh hoạt, lập luận chặt chẽ, có sự hài hòa giữa lí lẽ và cảm xúc, đồng thời

c, Đoạn 2: sử dụng biện pháp tu từ cú pháp. Đó tu từ, lặp cú pháp, sử dụng biện pháp tu từ làm cho đoạn văn diễn đạt khắc sâu hơn về ý, biểu hiện rõ thái độ, tình cảm người viết

d, Trong bài văn nghị luận sử dụng một số biện pháp tu từ cú pháp vì sử dụng như vậy kết hợp được nhiều kiểu cầu khiến, việc diễn đạt linh hoạt, sắc thái tình cảm

Các biện pháp tu từ thường sử dụng: lặp cú pháp “trời thu xanh ngắt những mấy tầng tre, cây tre thu lại chỉ còn có cành trúc, khói phủ thành tầng trên mặt nước, song cửa để mặc ánh trăng vào, hoa năm ngoái, tiếng ngỗng vang trong mơ hồ

+ Câu hỏi tu từ: “Bác nói cùng ai? Hỡi đồng bào cả nước, lời mở đầu bản tuyên ngôn đã chỉ rõ… Nhưng có phải chỉ nói với đồng bào ta không? (Chế Lan Viên- Trời cao xanh ngắt sáng tuyên ngôn)

– Ngoài ra còn có thể sử dụng biện pháp liệt kê, song hành…

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 2 (trang 140 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a, Trong đoạn văn, người viết dùng nhiều câu kể.

+ Kiểu câu này truyền đạt nội dung thông báo mang tính tự sự, tản mạn, cung cấp thông tin cho người đọc về kiến thức, đối tượng

b, “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng”; câu đặt biệt bộc lộ cảm xúc (khác với những câu khác- tự sự)

Câu văn cho thấy tâm trạng lắng lại của người viết trước đối tượng nghị luận

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 3 (trang 140 ngữ văn 12 tập 2)

– Đoạn (1): thành phần trạng ngữ quá dài, diễn đạt thiếu linh hoạt, vẫn còn rườm rà. Nên để vị ngữ đảm nhiệm nội dung diễn đạt mạch lạc, rõ ràng hơn

– Đoạn (2): thành phần vị ngữ quá dài, nên tách thành nhiều câu đơn

Đề diễn đạt trong văn nghị luận Câu 4 (trang 140 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Khi sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận, cần chú ý:

– Sử dụng nhiều kiểu câu để giọng văn linh hoạt

– Các thành phần cú pháp được dùng tạo sự hợp lí, mạch lạc cho đoạn văn

– Sử dụng phép tu từ cú pháp phù hợp để tạo nhịp điệu linh hoạt, nhấn mạnh

Đề diễn đạt trong văn nghị luận là một phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Khi sử dụng phương pháp này có rất nhiều điều cần lưu ý. Khi nắm rõ các vấn đề này bạn sẽ có được lối viết tốt nhất, cách cảm thụ văn học sâu sắc nhất. 

Soạn bài: Hồn Trương Ba, da hàng thịt

Soạn bài: Hồn Trương Ba, da hàng thịt

Hồn Trương Ba, da hàng thịt một tác phẩm nổi tiếng. Trong đó trình bày câu chuyện Trương Ba mượn thân xác của người khác. Từ đó nảy sinh ra các bi kịch về sau. Hãy cùng phân tích và cảm nhận dụng ý trong tác phẩm này nhé!

– Phần 1: cuộc hoán đổi hồn Trương Ba

– Phần 2: Cuộc sống của Trương Ba trong thân xác anh hàng thịt

– Phần 3: kết thúc sự hoán đổi, toàn vẹn là con người cũ

Đề Hồn Trương Ba, da hàng thịt Câu 1 (trang 153 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Qua đoạn đối thoại, thông điệp tác giả muốn gửi gắm

+ Bi kịch con người khi không được là chính mình: phải sống nhờ, nương tựa vào người khác

+ Tạo ra hình ảnh người có tâm hồn thanh cao trú ngụ trong thể xác cục cằn, thô lỗ, sự hoán đổi không hợp lí này tạo nên vấn đề mà tác giả đặt ra cho người đọc

+ Trương Ba đối thoại với hàng thịt, ông chán cái thể xác kềnh càng, thô tục và muốn thoát khỏi chung nhưng không thể thay đổi tình thế

→ Cuộc đối thoại làm bật lên sự mâu thuẫn, đặt ra vấn đề có tính triết lí không nên sống nương nhờ vào người khác, khi không được là chính mình tất sẽ có nhiều đắng cay, cuộc sống mất đi ý nghĩa

Đề Hồn Trương Ba, da hàng thịt Câu 2 (trang 154 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Điều khiến người thân và chính bản thân Trương Ba cảm thấy đau khổ nhất chính là

+ Lâm vào hoàn cảnh dở khóc dở cười, trớ trêu: tâm hồn cao khiết ngụ trong cái xác tầm thường, dung tục

+ Dù không muốn đôi khi Trương Ba vẫn phải làm những điều trái ngược với tư tưởng của bản thân khi thể xác đòi hỏi

+ Sự thay đổi khiến cho người thân của ông phải chịu đựng, chứng kiến những mâu thuẫn

+ Chính bản thân Trương Ba cũng không nhận ra mình, đó cũng là sự thật khi con người để nhu cầu thể xác lấn át tâm hồn

→ Trương Ba rơi vào tình trạng bị xa lánh, không ai yêu quý, thấu hiểu

Đề Hồn Trương Ba, da hàng thịt Câu 3 (trang 154 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Soạn bài: Hồn Trương Ba, da hàng thịt

Quan niệm sống của Trương Ba và Đế Thích khác nhau:

– Trương Ba: mượn thân xác người khác để trú ngụ là điều không nên, sống trong người khác sẽ làm cho bản tính của ta bị mờ nhạt dần

– Đế Thích cho rằng: mượn thân xác để sống cũng là điều bình thường, chỉ cần được sống là tốt

– Lời trách móc của Trương Ba với Đế Thích:

+ Mượn thân xác người khác để sống nhưng tính cách của mình bị mai một

+ Tâm hồn của ông đau khổ khi phải sống trong thân xác của kẻ khác

Ý nghĩa:

+ Con người cần phải có sự thống nhất hài hòa, tâm hồn và thể xác. Con người bị chi phối bởi những nhu cầu bản năng, không thể chỉ đổ lỗi cho xác và vỗ về bằng những hình ảnh đẹp siêu hình của tâm hồn

+ Sống nhờ gửi, chắp vá, không được là chính mình chính là điều nhạt nhẽo, vô nghĩa nhất trên cuộc đời

– Qua đoạn thoại, nhân vật ý thức được hoàn cảnh, thân phận của mình: trớ trêu, bi kịch

Đề Hồn Trương Ba, da hàng thịt Câu 4 (trang 154 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Trương Ba kiên quyết đòi trả lại xác hàng thịt, Đế Thích tỏ ý muốn cho hồn Trương Ba nhập vào xác cu Tí, nhưng Trương Ba không đồng ý:

+ Trương Ba thấm thía được nỗi đau không được là chính mình, bên ngoài và bên trong không đồng nhất

+ Không thể trú ngụ nhờ thân xác người khác, nó sẽ làm cho tâm hồn ông mờ nhạt hơn,

+ Trương Ba không muốn sống trong những ngày không phải là chính mình

– Trương Ba nhận thức tỉnh táo và vì thương cu Tị nên ông dứt khoát nhường lại sự sống cho cu Tị, còn ông thì chết hẳn

Đề Hồn Trương Ba, da hàng thịt Câu 5 (trang 154 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đoạn kết mang ý nghĩa thúc đẩy nhận thức của con người về cách sống, tránh những tổn thương về tâm hồn

– Được sống là điều quý giá thật, nhưng được sống là chính mình, trọn vẹn với giá trị của bản thân còn quý giá hơn

Giả định Trương Ba được sống tiếp khi được trú ngụ trong xác cu Tí:

– Mẹ cu Tí không chấp nhận sự thật cu Tí duy nhất mà mình yêu thương lại là ông Trương Ba nhập vào

– Trương Ba không được quay về sống với vợ con mà phải sống ở nhà chị Tí với thân phận của đứa trẻ

– Trương Ba không vẫn giữ nguyên cách ứng xử của ông trước cái Gái – cháu nội của Trương Ba

– Khi Trương Ba trở về nhà mình, lại một lần nữa làm mọi người một phen bị náo loạn

– Mọi người trong gia đình Trương Ba vẫn một lần nữa không chấp nhật sự thật Trương Ba sống lại trong thân thể người khác

 

Hồn Trương Ba, da hàng thịt là một tác phẩm nổi tiếng trong cuộc đời sáng tác của Lưu Quang Vũ. Tuy nhiên thể loại của nó khá khó cảm nhận. Hy vọng những đề bài trên đây sẽ giúp bạn hình dung và hiểu thêm về vở kịch này.

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận (tiếp theo)

Soạn bài: Diễn đạt trong văn nghị luận (tiếp theo)

Diễn đạt trong văn nghị luận là tập hợp các cách diễn đạt. Nó sẽ đặc biệt hữu hiệu cho bạn khi làm cảm thụ văn học. Qua một số ví dụ cụ thể bạn sẽ có cách diễn đạt tốt hơn.

Diễn đạt trong văn nghị luận Câu 1 (trang 155 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Diễn đạt trong văn nghị luận

a, – Giống nhau:

+ Cả hai đoạn đều có giọng điệu khẳng định chắc chắn: tội ác của thực dân Pháp, đối với đồng bào ta và tư tưởng yêu đời ham sống của Hàn Mặc Tử

+ Lời văn trang trạng, nghiêm túc, dứt khoát, giọng điệu khẳng định

– Khác nhau

+ Đoạn 1: giọng sôi nổi, mạnh mẽ, hùng hồn

+ Đoạn 2: giọng trầm lắng, thiết tha

b, Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt đối tượng nghị luận, nội dung nghị luận

Đoạn 1: lên án tội ác thực dân Pháp, khẳng định việc giành độc lập của dân tộc

Đoạn 2: viết về thơ Hàn Mặc Tử, lí giải tên “thơ điên, thơ loạn” thực chất là thể hiện sức sống phi thường, lòng ham sống

c, Cách sử dụng từ ngữ: kiểu câu, biện pháp tu từ

+ Đoạn 1: sử dụng nhiều từ ngữ thuộc lớp từ chính trị, xã hội, được sử dụng phép lặp cú pháp, phép song hành, liệt kê

+ Đoạn 2: từ ngữ thuộc lĩnh vực văn chương và cuộc đời

Diễn đạt trong văn nghị luận Câu 2 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đoạn 1: được viết kêu gọi đồng bào toàn quốc, nên giọng điệu thích hợp. Giọng hùng hồn, mạnh mẽ, thúc giục

Dùng ngôn ngữ, câu văn hô gọi, cầu khiến, khẳng dịnh mạnh, sử dụng biện pháp lặp cú pháp

Đoạn 2: được viết để bình luạn với ý châm biếm hiện tượng “bụng phệ”. Người viết đã tạo ra được giọng hài hước, dí dỏm pha chút châm biếm, sử dụng từ ngữ đa nghĩa lại ẩn ý

b, Đặc điểm văn nghị luận: trang trọng, nghiêm túc

– Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận trang trọng nghiêm túc

– Các phần trong bài văn có thể thay đổi giọng điệu phù hợp với nội dung cụ thể, sôi nổi, trầm lặng

Diễn đạt trong văn nghị luận Câu 3 (Trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đặc điểm quan trọng của giọng điệu trong văn nghị luận: thể hiện được cảm xúc, thái độ, cách đánh giá thông qua từ ngữ, câu, các phép tu từ từ vựng, cú pháp

Diễn đạt trong văn nghị luận Bài 1 (trang 157 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đoạn 1: Hồ Chí Minh đã sử dụng từ ngữ chính xác, phù hợp tuyên bố độc lập.

+ Người sử dụng nhiều từ ngữ chính trị

+ Kiểu câu lặp cú pháp, kiểu câu song hành, với câu ngắn

→ Giọng điệu đoạn văn rắn rỏi, dứt khoát, mạnh mẽ

+ Đoạn 2: nói về thời thơ Tú Xương, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều từ ngữ tài hoa. Tác giả sử dụng nhiều kiểu câu điệp câu trúc, song hành cú pháp → giọng điệu riêng

+ Đoạn 3: Viết theo lối so sánh làm nổi bật điểm khác biệt trong tính cách, phẩm chất, tâm hồn của Kiều, Từ Hải

Đoạn văn sử dụng nhiều cặp tính từ tương phản, tạo điểm nhấn, giọng điệu nhẹ nhàng

Diễn đạt trong văn nghị luận

Diễn đạt trong văn nghị luận Bài 2 (trang 158 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đề 1: suy nghĩ của anh chị về việc lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên hiện nay

Mở bài: đặt vấn đề đưa ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp ảnh hưởng tới tương lai

Mỗi người cần có có quan điểm, định hướng cho tương lai đúng đắn về nghề nghiệp để sống vui vẻ

Thân bài:

Nghề: khái niệm chỉ công việc, con người sẽ theo, được đào tạo, được học hỏi để tạo ra sản phẩm tinh thần, vật chất đáp ứng nhu cầu của xã hội đem lại lợi ích thiết thực cho bản thân

– Luận bàn về việc chọn nghề nghiệp

– Dựa trên cơ sở về năng lực, sở thích của mỗi người để lựa chọn

+ Chọn đúng nghề sẽ mang lại niềm say mê, hứng thú với công việc, có cơ hội phát huy năng lực

+ Lựa chọn sai nghề mất cơ hội, công việc trở thành nỗi ám ảnh, gánh nặng

– Thuận lợi: xã hội phát triển, đa dạng nghề nghiệp, mở ra cho người lao động nhiều cơ hội nghề nghiệp

– Khó khăn: nhu cầu xã hội ngày càng cao đòi hỏi chất lượng tay nghề của người lao động phải cao,

+ Một số ngành nghề được mang lại nguồn thu nhập tốt thì một số ngành nghề lại mang lại nguồn thu nhập thấp

+ Nhiều ngành nghề xảy ra tình trạng thừa nhân lực, nhiều ngành nghề thiếu nhân lực

– Quan điểm chọn nghề:

+ Phù hợp với điều kiện bản thân, sức khỏe, tài chính, lý lịch…

+ Phải phản ánh năng lực, say mê, sở thích cá nhân

+ Không nên chạy theo những công việc được coi là thời thượng, vì nhu cầu xã hội luôn thay đổi

+ Khi chọn được nghề phải nuôi dưỡng, có ý thức nâng cao tay nghề

– Khi giỏi nghề, và sống với nghề bằng đam mê thì sẽ có cuộc sống sung túc, như mong muốn

– Bài học về nhận thức, hành động

+ Mỗi người nên nhận thức được khả năng thật sự của bản thân lựa chọn nghề

+ Lựa chọn nghề nghiệp cần có sự kết hợp hài hòa năng lực, sở thích, trong đó năng lực quyết định

Kết bài: Nghề nghiệp không chỉ đảm bảo con đường mưu sinh mà còn hạnh phúc khiến con người sống ý nghĩa hơn

 

Diễn đạt trong văn nghị luận trên đây đã cung cấp cho bạn các kiến thức cơ bản về cách diễn đạt. Thông qua các ví dụ cụ thể để bạn có thể hình dung và thực hành một cách chuẩn mực hơn. Bởi văn học là thực hành và cảm nhận.

Soạn bài: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

Soạn bài: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc là cách để đánh giá văn hóa Việt Nam. Nó sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về văn hóa. Từ đó có phương pháp bảo tồn văn hóa dân tộc.

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Câu 1 (trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Tác giả phân tích đặc điểm văn hóa trên cơ sở:

+ Tôn giáo: Người Việt không cuồng tín, cực đoan mà dung hòa

+ Nước ta có sự giao lưu văn hóa lâu đời, tiếp xúc, tiếp nhận biến đổi giá trị văn hóa của một số nền văn hóa khác trong khu vực và trên thế giới, tiếp thu, chọn lọc

+ Nghệ thuật: sáng tạo tác phẩm tinh tế, không mang vẻ vĩ mô, tráng lệ, phi thường

+ Âm nhạc, hội họa, kiến trúc đều phát triển đến tuyệt kĩ

– Ứng xử: trọng tình nghĩa, không chú trọng đến trí dũng, không cầu thị, cực đoan, thích an ổn

+ Coi trọng đời sống thế tục, không bám lấy hiện thể, hay sợ hãi cái chết

+ Không đề cao trí tuệ mà coi trọng khôn khéo, bi thủ thế giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn

+ Con người ưa chuộn người Việt hiền lành, tình nghĩa

+ Giao tiếp ưu chuộn hợp tình hợp lý

+ Cách sống người Việt an phận thủ thường

+ Quan niệm về cái đẹp: vừa xinh vừa khéo

+ Màu sắc ưa chuộng: nhẹ nhàng, thanh nhã

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Câu 2 (trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam tạo ra cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh

– Mang vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch

– Con người hiền hậu, nghĩa tình, có văn hóa nhân bản

Thể hiện qua:

+ Công trình kiến trúc chùa Một Cột, lăng tẩm cho vua chúa

+ Trọng lời ăn tiếng nói: ca dao, dân ca, tục ngữ đúc kết lối ăn nói khéo léo

Soạn bài: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Câu 3 (trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Hạn chế nền văn hóa truyền thống:

+ Thiếu đột phá, tính sáng tạo mang khả năng phi phàm, kì vĩ

+ Trí tuệ không được đề cao, không mong cao xa, khác thường, hơn người

– Nguyên nhân: ý thức từ lâu đời về sự nhỏ yếu, thực tế có nhiều khó khăn, bất trắc của dân tộc

 Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Câu 4 (Trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Có 3 tôn giáo chính là Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo thấm sâu vào tư tưởng, bản sắc văn hóa dân tộc

Để tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc, người Việt cần xác nhận tư tưởng tôn giáp:

+ Phật giáo không được tiếp nhận ở góc độ trí tuệ hay cầu giải thoát

+ Nho giáo không được tiếp nhận ở nghi lễ tủn mủn, giáo điều hà khắc

– Người Việt tiếp nhận tôn giáo tạo ra cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp hài hòa, thanh lịch của những người sống nghĩa tình

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Câu 5 (Trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hòa nhằm nói lên tích cực, và hạn chế văn hóa Việt Nam

– Tích cực:

+ Tính thiết thực: văn hóa gắn bó với đời sống cộng đồng

+ Có nét linh hoạt: thẩm thấu tích cực, cải biến cho phù hợp với đời sống người Việt

+ Dung hòa: giá trị nội sinh, ngoại sinh không loại trừ nhau

Hạn chế: Thiếu sức sáng tạo vĩ đại, phi phàm

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Câu 6 (Trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

+ Tạo tác: sự sáng tạo của dân tộc

+ Đồng hóa: tiếp thu cách chủ động, có sàng lọc, giá trị văn hóa bên ngoài

+ Khẳng định của tác giả: có căn cứ, cơ sở

+ Dân tộc trải qua thời gian bị đô hộ, đồng hóa, nhiều giá trị văn hóa bị mai một, xóa nhòa

→ Không chỉ trông cậy vào sự tạo tác

+ Tiếp thu văn hóa từ bên ngoài nhưng không rập khuôn máy móc mà có sự chọn lọc, biến đổi phù hợp

– Trong chữ viết, thơ ca

+ Tiếp thu chữ Hán → sáng tạo ra chữ Nôm

+ Tiếp thu các thể loại văn học Trung Quốc: thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú → sáng tạo song thất lục bát, biến thể thơ bát cú

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Bài 1 (Trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Truyền thống “tôn sư trọng đạo” là nét đẹp của người Việt:

+ Kính trọng thầy cô, những người dạy học, làm nghề dạy học

+ Trọng đạo là trọng nghĩa tình, lẽ phải, những điều tốt đẹp trong đạo đức

Truyền thống này được thể hiện trong nhà trường: học trò kính trọng thầy cô, học hỏi những điều hay lẽ phải, rèn luyện

+ Trong gia đình: con cái kính trọng ông bà, cha mẹ, anh chị những người bề trên, nghe và sống theo truyền thống của gia đình, dòng họ

Soạn bài: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Bài 2 (trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất trong Tết Nguyên đán là mọi thành viên trong gia đình được sum họp bên nhau ấm áp.

+ Trong cuộc sống thường nhật, mọi người vì phải lo toan cho cuộc sống mưu sinh nên thường bận rộn, ít có dịp gần gũi nhau

+ Ngày Tết mọi người được nghỉ làm, quây quần bên nhau hạnh phúc, kể cho nhau nghe chuyện đã qua, và hướng nhau tới những điều tốt đẹp

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Bài 3 (trang 162 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Những hủ tục cần bài trừ trong ngày Tết Việt Nam:

+ Những hoạt động ăn nhậu liên miên, say xỉn điều khiển các phương tiện giao thông gây nguy hiểm cho mọi người

+ Nhiều người buôn thần bán thánh, lợi dụng niềm tin của người khác nhằm trục lợi cá nhân

+ Tệ nạn cờ bạc, cá độ gia tăng nhanh chóng

 

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc trên đây bao gồm toàn bộ các khía cạnh văn hóa trong nền văn hóa Việt Nam xưa. Chúng ta thuộc tầng lớp sau phải có nghĩa vụ tìm hiểu, giữ gìn và phát huy văn hóa.

Soạn bài: Phát biểu tự do

Soạn bài: Phát biểu tự do

Phát biểu tự do là một trong những vấn đề thường thấy trong đời sống thường ngày. Qua đó bạn có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ tình cảm của mình về các vấn đề xung quanh. Một số đề bài phát biểu tự do bạn phổ biến nhất:

Đề bài Phát biểu tự do Câu 1 (trang 163 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Các tình huống được phát biểu tự do:

– Khi được phỏng vấn ngẫu nhiên trên đường phố, siêu thị, trung tâm thương mại…

– Khi trả lời các tiết học nhóm trên lớp

– Khi được bàn bạc, thảo luận kế hoạch đi chơi

– Khi trình bày quan điểm cá nhân trước cha mẹ, thầy cô

Đề bài Phát biểu tự do Câu 2 (Trang 163 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Trong quá trình sống, học tập, làm việc con người nhiều say mê (buộc phải tìm hiểu) kiến thức của mỗi người là có giới hạn nên việc chia sẻ và được chia sẻ vẫn thường thấy

– Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên phát biểu tự do là như cầu, muốn được nói và được nghe

+ Đây cũng là một yêu cầu

+ Từ việc phát biểu con người hiểu mình, hiểu đời, hiểu người hơn

Soạn bài: Phát biểu tự do

Đề bài Phát biểu tự do Câu 3 (trang 163 sgk ngữ văn 12 tập 2):

Đáp án đúng: a, b, c, e, g

Đề bài Phát biểu tự do Câu 4 (trang 163 sgk ngữ văn 12 tập 2):

Chủ đề cụ thể: Tình bạn trong thời đại công nghệ số

Lên ý tưởng trình bày các ý:

Công nghệ hiện nay trở nên phổ biến, con người dễ dàng kết nối với nhau nhưng cũng dễ dàng xa nhau, tình bạn cũng vì thế trải qua thử thách

– Tầm quan trọng của tình bạn trong đời sống hiện đại

– Việc con người dễ dàng liên lạc với nhau qua mạng xã hội, việc gặp gỡ sẽ bị hạn chế

– Nhiều yếu tố của cuộc sống ảnh hưởng, chi phối tình bạn

– Con người có nhu cầu trao đổi thông tin, tình cảm, tư tưởng với nhau

– Tình bạn giúp con người mạnh mẽ, có người lắng nghe, chia sẻ

– Tình bạn là thực tế trải nghiệm của đời sống, con người, con người không thể sống thiếu bạn bè

– Cần tạo ra sự kết nối từ thực tế thay vì việc sống trong

Đề bài Phát biểu tự do Bài 1 (trang 164 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Những lời phát biểu tự do đặc sắc đáng học tập:

– Làm chủ bản thân nếu không muốn người khác làm chủ mình

– Ngày hôm nay là kết quả của ngày hôm qua

Đề bài Phát biểu tự do Bài 2 (trang 164 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Phát biểu về hội thảo một cuốn sách:

– Tựa đề cuốn sách, tác giả, xuất xứ, nội dung

– Trình bày nội dung thông điệp cuốn sách gửi tới bạn đọc

– Trao đổi về tác động của cuốn sách với giới trẻ

– Nhận xét xu hướng của giới trẻ khi tìm đọc sách, những vấn đề mà giới trẻ quan tâm

 

Phát biểu tự do là rất quan trọng. Bạn có thể trình bày suy nghĩ, tình cảm của mình về các vấn đề. Tuy nhiên vẫn có một số yêu cầu cứng về cách tiến hành. Để đạt được hiệu quả cao nhất khi phát biểu tự do, bạn nên ghi nhớ những ý trên đây nhé!

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ hành chính

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ hành chính

Phong cách ngôn ngữ hành chính là một loại thường được sử dụng trong các văn bản hành chính. Nó mang tính quy tắc, chuẩn mực và chính xác. Hãy tìm hiểu các phong cách ngôn ngữ hành chính dưới đây nhé!

1. Văn bản hành chính

– Văn bản 1: nghị định của Chính phủ, gần nghị là các văn bản của các cơ quan nhà nước: thông tư, nghị định, văn bản pháp luật, hiến pháp….

– văn bản 2: giấy chứng nhận một số thủ trưởng cơ quan nhà nước, giấy chứng nhận: giấy khai sinh, văn bằng, chứng chỉ…

– Văn bản 3 đơn một số cơ quan Nhà nước, do Nhà nước quản lí. Gần với các văn bản: bản khai, báo cáo, biên bản…

Điểm giống và khác giữa các văn bản:

– Giống: có tính pháp lí, giải quyết vấn đề mang tính hành chính, công vụ

– Khác: Văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng khác nhau

2. Ngôn ngữ hành chính

– Trình bày: theo mẫu sẵn có có kết cấu nhất định

– Từ ngữ: lớp từ ngữ hành chính được dùng với dùng với tần số cao căn cứ, quyết định, trách nhiệm, hiệu lực…

– Kiểu câu: mỗi dòng thường là một thành phần, một vế của câu cú pháp, được tách để nhấn mạnh

1. Tính khuôn mẫu

Thể hiện trong kết cấu thống nhất

– Phần đầu: gồm các thành phần:

Quốc danh, tiêu ngữ

Tên cơ quan, tổ chức ra văn bản, số hiệu

– Tên văn bản

– Nơi, người thụ lí văn bản

b, Phần chính: nội dung văn bản

c, Phần kết: địa điểm

– Thời gian thực hiện văn bản, chữ kí (đóng dấu) người thực hiện văn bản, nơi nhận (cơ quan có thẩm quyền)

2. Tính chính xác

Văn bản hành chính được viết ra để xử lí, thực thi, do đó đòi hỏi phải chính xác tuyệt đối

– Không dùng từ đa nghĩa, số liệu cụ thể, rõ ràng, lời khai chứng thực, chính xác từng dấu chấm, dấu phẩy

– Không sửa chữa, tẩy xóa

Văn bản dài phân chia thành các chương mục,điều khoản ngắn gọn, rõ ràng.

3. Tính công vụ

Không dùng từ ngữ có tính biểu cảm, nếu thì chỉ manh tính ước lệ

Sử dụng lớp từ toàn dân, tránh dùng từ địa phương, khẩu ngữ

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ hành chính

Phong cách ngôn ngữ hành chính Bài 1 (trang 172 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Các loại văn bản hành chính thường gặp: biên bản họp lớp, đơn xin nghỉ học, đơn xin miễn giảm, đơn xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giấy chứng nhận, sơ yếu lí lịch,bằng tốt nghiệp, giấy khai sinh, học bạ…

Phong cách ngôn ngữ hành chính Bài 2 (trang 172 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Văn bản là Quyết định của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về việc ban hành chương trình THCS. Đặc điểm chính là:

+ Trình bày, kết cấu: văn bản được trình bày theo khuôn mẫu

+ Phần đầu: tiết mục của văn bản

+ Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí…)

– Từ ngữ: sử dụng từ ngữ mang sắc thái trung tính

– Câu văn: kết cấu văn hành chính (căn cứ… quyết định) Mỗi ý quan trọng được tách xuống dòng, viết hoa đầu dòng

Phong cách ngôn ngữ hành chính Bài 3 (trang 172 sgk ngữ văn 12 tập 2):

Biên bản cuộc họp

     Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

     Độc lập – tự do- hạnh phúc

     BIÊN BẢN HỌP

Thời gian bắt đầu

Địa điểm

Thành phần cuộc họp:……………………………………………………………

Chủ trì cuộc họp:

Thư kí:

Nội dung cuộc họp: ……………………………………………………………….

Cuộc họp kết thúc lúc: …Giờ…. Ngày…. Tháng….Năm…..

Thư kí                 Chủ tọa

(Chữ kí)                  Chữ kí và dấu (nếu có)

 

Phong cách ngôn ngữ hành chính trên đây là những kiến thức căn bản về 1 trong 6 phong cách được sử dụng trong ngôn ngữ Tiếng Việt. Nó yêu cầu sự chuẩn mực và chính xác nên bạn đừng nhầm lẫn. Với các ví dụ minh họa cụ thể hy vọng bạn sử dụng đúng phong cách này.

Soạn bài: Văn bản tổng kết

Soạn bài: Văn bản tổng kết

Văn bản tổng kết nhằm nhìn nhận, đánh giá kết quả, rút ra bài học kinh nghiệm khi kết thúc công tác. Trong đó có tổng kết thực tiễn và tổng kết tri thức.

– Gồm 2 loại:

+ Tổng kết thực tiễn: văn bản tổng kết năm học, văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN

+ Tổng kết tri thức: Tổng kết văn học dân gian Việt Nam, tổng kết Tiếng Việt

  1. Văn bản tổng kết hoạt động

a, Văn bản trên là văn bản tổng kết hoạt động thực tiễn

– Thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

b, Mục đích: Nhìn nhận, đánh giá trung thực, khách quan kết quả, rút ra bài học kinh nghiệm sau khi kết thúc hoạt động

Yêu cầu: chính xác, khách quan

Bố cục: 3 phần

– Mở đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan, tổ chức, địa điểm, thời gian, tiêu đề

– Nội dung:

+ Mục đích ý nghĩa của công việc

+ Lần lượt tường trình, đánh giá công việc cụ thể

+ Rút kinh nghiệm hoặc kiến nghị

– Phần cuối

+ Nơi nhận

+ Người viết kí tên

2. Văn bản trên là văn bản tổng kết tri thức

+ Diễn đạt bằng ngôn ngữ khoa học

– Mục đích: hệ thống kiến thức

– Nội dung: Tóm tắt kiến thức, kỹ năng cơ bản

3. Nội dung: mục đích, yêu cầu, hoạt động chính, kinh nghiệm…

– Văn bản tổng kết tri thức lần lượt trình bày khái quát tri thức, thành tựu, nghiên cứu đạt được

– Văn bản tổng kết tri thức lần lượt trình bày khái quát tri thức, thành tựu nghiên cứu

b, Tùy theo yêu cầu, nội dung văn bản tổng kết thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, khoa học

Soạn bài: Văn bản tổng kết Bài 1 (trang 177 sgk ngữ văn 12 tập 2)

a. Văn bản đã cho đạt được những yêu cầu:

– Bố cục đầy đủ 3 phần.

– Nội dung cụ thể, diễn đạt ngắn gọn, chính xác, nhận xét, kết luận đúng mực.

b. Những sự việc, số liệu trong phần bị lược bớt là:

– Phần I:

+ Những thuận lợi, khó khăn

+ Nhiệm vụ và mục tiêu phấn đấu

– Phần II; III; IV

+ Những công việc, những thành tích đạt được

+ Những việc chưa làm được

+ Những số liệu minh họa

c. Những nội dung còn thiếu:

+ Tên cơ quan ban hành văn bản

+ Địa điểm, thời gian

+ Bài học rút ra.

Soạn bài: Văn bản tổng kết Bài 2 (trang 177 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Soạn bài: Văn bản tổng kết

Tổng số văn bản đã học: 33

– Phân loại theo đặc điểm riêng: văn học Việt Nam, văn học nước ngoài

+ Theo thể loại: truyện ngắn 22, và 11 tác phẩm thơ

+ Theo thời kì lịch sử(thời kì chống Mỹ và chống Pháp)

+ Đặc điểm chính về nội dung:

– Phản ánh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong thời kì chống Pháp, Mỹ

+ Tinh thần quật cường, ý chí chiến đấu kiên cường

+ Người dân chịu nhiều đau khổ từ ách áp bức

– Tình yêu đất nước, quê hương con người

– Tình cảm gia đình thiêng liêng, sâu nặng

– Tình yêu đôi lứa

Nghệ thuật tự sự: tạo dựng tình huống truyện, xây dựng nhân vật

Soạn bài: Văn bản tổng kết trên sẽ hữu ích cho việc tổng kết đánh giá hoạt động và nhận thức. Qua đó bạn sẽ có phương pháp đánh giá hoạt động cũng như cảm thụ văn học.

Soạn bài: Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Soạn bài: Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Soạn bài: Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là những nội dung căn bản của tiếng việt. Qua đó chúng ta có hình dung cơ bản nhất về tiếng Việt, ngôn ngữ tiếng Việt.

1. Giao tiếp là hoạt động

2. Ngôn ngữ có hai dạng: nói và viết

3. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ luôn diễn ra trong một ngữ cảnh nhất định

4. Nhân vật giao tiếp là nhân tố rất quan trọng

5. Khi giao tiếp các nhân vật sử dụng ngôn ngữ chung của xã hội để tạo lời nói, những sản phẩm cụ thể của cá nhân

6. Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

7. Trong giao tiếp người sử dụng cần có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Tổng kết phần tiếng Việt Bài 1 (trang 181 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Các nhân vật luân phiên lượt lời: lão Hạc và ông giáo, lão Hạc nói trước sau đó kết thúc tới lượt lời của ông giáo. Lão Hạc nói 5 lượt, ông giáo là 4 lượt lời

– Đoạn trích đa dạng về ngữ điệu: ban đầu Lão Hạc nói với giọng thông báo (Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!) tiếp đến giọng than thở, đau khổ,có lúc nghẹn lời

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở đoạn trích trên, nhân vật giao tiếp sử dụng biện pháp miêu tả, gợi lên hình ảnh đáng thương, khốn khổ của Lão Hạc

– Từ ngữ dùng trong đoạn trích khá đa dạng, nhất là từ ngữ mang tính khẩu ngữ, những từ đưa đẩy, chêm xen (đi đời rồi, à, ư, khốn nạn, chả hiểu gì đâu, thì ra…)

– Về câu, đoạn trích sử dụng câu tỉnh lược (bán rồi! Khốn nạn… ông giáo ơi!) mặt khác nhiều câu lại có yếu tố dư thừa, trùng lặp

Soạn bài: Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Tổng kết phần tiếng Việt Bài 2 (trang 181 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Các nhân vật giao tiếp có vị trí xã hội: lão Hạc là người nông dân nghèo “ông giáo” là người sống thanh bạch, gần gũi với người dân

– Quan hệ thân sơ: là hàng xóm, nhưng có quan hệ thân mật, gần gũi, tin cậy lẫn nhau ( lão Hạc tin tưởng giao phó mọi thứ cho ông giáo)

– Tuổi tác: lão Hạc hơn tuổi ông giáo ( xưng hô của ông giáo tôi- cụ)

– Không có “con chó mà nói “cậu Vàng” ông giáo vẫn hiểu, cách gọi thể hiện sự nuối tiếc và tình cảm yêu quý của lão Hạc dành cho con chó.

– Cách xưng hô thể hiện cách nói thân mật, kính trọng, thân mật

Tổng kết phần tiếng Việt Bài 3 (trang 181 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Nghĩa sự việc nghĩa hình thái “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”

– Nghĩa sự việc: thông báo việc con bán con chó

– Nghĩa tình thái:

+ Người nói: yêu quý con chó

+ Người nghe thấy xót xa, đau xót vì lão Hạc

Tổng kết phần tiếng Việt Bài 4 (trang 181 ngữ văn 12 tập 2)

Trong đoạn trích hoạt động ở dạng nói: nhân vật với nhân vật, quá trình giao tiếp giữa tác giả với người đọc

+ Hoạt động giao tiếp giữa hai nhân vật có sự luân phiên vai, lượt lời, có ngữ điệu, cử chỉ…

+ Hoạt động giao tiếp nhà văn với bạn đọc là gián tiếp. Nhà văn tạo lập hoạt động giao tiếp gián tiếp thông qua văn bản, người đọc tiếp nhận, lĩnh hội văn bản, có những điều lĩnh hội nằm ngoài ý định của tác giả.

 

Soạn bài: Tổng kết phần tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là tài liệu bổ ích. Nó sẽ giúp bạn hoàn thành tốt các câu tiếng Việt quan trọng trong đề thi. Đây cũng là nền móng vững chắc cho việc cảm thụ văn học.