Soạn bài: Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1

Soạn bài: Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1

Ôn tập phần văn học kỳ 1 là các câu hỏi liên quan đến văn học. Bao gồm các đặc điểm của văn học Việt Nam 45 -75, hay quan điểm sáng tác Hồ Chí Minh…

Ôn tập phần văn học Câu 1 (trang 213 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX:

Ôn tập phần văn học Câu 2 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Ôn tập phần văn học lớp 12

Các đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam ( 1945- 1975):

– Văn học vận động theo khuynh hướng cách mạng hóa

+ Phản ánh cuộc đấu tranh, kháng chiến, cổ vũ tinh thần chiến đấu

+ Tái hiện các chặng đường lịch sử, nhiệm vụ chính trị qua các đề tài: Tổ quốc, xã hội chủ nghĩa…

– Nền văn học hướng tới đại chúng

+ Cảm hứng đất nước của nhân dân

+ Các tác giả quan tâm tới đời sống của người lao động, nỗi khổ của người nghèo.

+ Dung lượng ngắn gọn, chủ đề rõ ràng, ngôn ngữ dễ thuộc, dễ nhớ

– Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

+ Phản ánh các vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn với đất nước

+ Cầm bút, nhìn cuộc đời bằng con mắt có tầm bao quát lịch sử

+ Tiêu biểu: Đất nước đứng lên, Rừng xà nu- Nguyên Ngọc, Người mẹ cầm súng- Nguyễn Thi, thơ ca Tố Hữu…

– Cảm hứng lãng mạn

+ Trong những năm có chiến tranh, dù nhiều khó khăn, hi sinh nhưng lòng tràn đầy mơ ước

+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc

+ Tác động, cảm hứng lãng mạn, nâng đỡ con người Việt Nam vượt lên trên thử thách gian lao

– Kết hợp hài hòa yếu tố sử thi và lãng mạn, vận động và phát triển cách mạng

Ôn tập phần văn học Câu 3 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh:

– Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu phụng sự cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là chiến sĩ

– Chú trọng tính chân thật, tính dân tộc của văn học

+ Miêu tả cho hay, chân thật, hùng hồn, hiện thực phong phú

+ Nhà văn có ý thức đề cao tình thân, cốt cách trong dân tộc

+ Nhà văn tìm tòi sáng tạo

– Cầm bút bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng giao tiếp

+ Xác định rõ mục đích, đối tượng, nội dung, cách thức trước khi viết

– Ý nghĩa: quan điểm sáng tác chi phối đặc điểm sự nghiệp văn học của Bác, tư tưởng sâu sắc, biểu hiện sinh động, đa dạng

Ôn tập phần văn học Câu 4 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

– Mục đích, đối tượng của Tuyên ngôn Độc lập

– Mục đích:

+ Khẳng định chủ quyền nước ta

+ Bác bỏ luận điệu xảo trá, thực dân Pháp rêu rao trên trường quốc tế

+ Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

– Đối tượng

+ Đồng bào cả nước

+ Nhân dân thế giới, lực lượng thù địch

Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận, chan chứa tình cảm

– Nội dung:

+ Xứng đáng áng thiên cổ hùng văn thứ hai của dân tộc

+ Thể hiện tư tưởng lớn của người đứng đầu đất nước, đề cao quyền con người, dân tộc

+ Tầm nhìn văn hóa của vị lãnh tụ vĩ đại, sự am hiểu tri thức nhân loại

– Nghệ thuật

Tuyên ngôn độc lập, áng văn chính luận bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn

Ôn tập phần văn học Câu 5 (trang 215 ngữ văn 12 tập 1):

Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị bởi:

– Hồn thơ của ông hướng tới cái ta chung, niềm vui lớn của con người, của cách mạng, dân tộc

– Thơ đậm tính sử thi, coi sự kiện chính trị đất nước là chủ yếu

– Cảm hứng chủ đạo trong thơ ông là cảm hứng dân tộc, lịch sử:

+ Tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, biến cố mạnh mẽ, tác động tới vận mệnh dân tộc

+ Con người trong thơ Tố Hữu là con người sự nghiệp chung với cố gắng phi thường

+ Nhân vật mạng tính tiêu biểu của dân tộc, cộng đồng

– Giong thơ chân thành, tha thiết

– Khuynh hướng sử thi và lãng mạn trong thơ Tố Hữu

+ Tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, biến cố quan trọng tác động đến vận mệnh dân tộc

+ Hình tượng trung tâm, sự nghiệp chung, vẻ đẹp dân tộc, cộng đồng

– Cảm hứng lãng mạn:

+ Khẳng định lí tưởng, niềm tin vào tương lai, cách mạng

+ Thơ Tố Hữu chú trọng tác động tình cảm qua nhạc điệu, tâm tình

Ôn tập phần văn học Câu 6 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Ôn tập phần văn học lớp 12

Biểu hiện tính dân tộc trong thơ Việt Bắc (Tố Hữu):

Nội dung:

– Vẻ đẹp đặc trưng tâm hồn, cốt cách dân tộc Việt Nam:

+ Tình cảm tha thiết gắn bó với cội nguồn, quá khứ, gian khổ

+ Tình cảm gắn bó, ngọt bùi, đồng cam cộng khổ

+ Tinh thần đoàn kết đồng lòng chung sức kháng chiến

+ Niềm tự hào dân tộc trước sự trưởng thành Cách mạng

– Tính dân tộc thể hiện qua việc Tố Hữu đề cập tới những phương diện đặc trưng nhất đời sống con người

– Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc đặc trưng, độc đáo, kỉ niệm với những người dân Việt Bắc

Phương diện nghệ thuật

– Thể thơ lục bát, giọng thơ uyển chuyển, giàu nhạc tính, dễ nhớ, dễ thuộc

– Hình thức đối đáp trong ca dao trữ tình

– Cách xưng hô ta- mình mộc mạc, dân dã, thấm tính quân dân

– Ngôn ngữ thuần Việt, giản dị, hình ảnh gần gũi, nhiều sức gợi

– Tình yêu thiên nhiên, con người Việt Bắc sâu nặng, nghĩa tình

Ôn tập phần văn học Câu 7 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

a, – Bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng):

Những luận điểm bài viết:

Mở đầu: Luận điểm trung tâm của bài – Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc, tìm hiểu và đề cao hơn nữa

Trình bày nét đặc sắc cuộc đời, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

+ LĐ 1: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước

– LĐ 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

– LĐ 3: Giá trị nghệ thuật tác phẩm Lục Vân Tiên

– Phần kết bài: Tác giả khẳng định cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng

– Luận điểm phù hợp với nội dung bài viết, cách sắp xếp luận điểm khác với cách xếp thông thường khi tác giả nói tới con người, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu, rồi mới trình bày nét đặc sắc trong thơ văn của ông

b, – Mấy ý nghĩa về thơ (Nguyễn Đình Thi):

Các luận điểm được triển khai:

– Thơ là tiếng nói tâm hồn của con người

– Hình ảnh, tư tưởng, tính chân thực trong thơ

– Ngôn ngữ thơ khác loại hình ngôn ngữ của kịch, truyện, kí

c, Trong bài Đô-xtôi-ép-xki

Luận điểm

Nỗi khổ vật chất, tinh thần, sự vươn lên của nhà văn

– Vinh quang, cay đắng trong cuộc đời Đô-tôi-xep-xki

– Cái chết của ông và sự yêu mến, khâm phục của nhân dân dành cho Đô-tôi-ep-ski

Ôn tập phần văn học Câu 8 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Vẻ đẹp, hình tượng người lính trong bài Tây Tiến của Quang Dũng

– Vẻ đẹp hào hùng nhưng rất đỗi hào hoa của lính Tây Tiến

– Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn

– Hoàn cảnh chiến đấu gian khổ, bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở

– Những người lính vẫn kiên cường, vượt qua khó khăn, bệnh tật

– Tinh thần lạc quan, yêu đời

Chất bi tráng: cái chết trong bài Tây Tiến không mang cảm giác bi lụy, tang tóc

– Nghệ thuật

+ Cảm hứng lãng mạn giữa hiện thực chiến tranh tàn khốc

+ Sử dụng thủ pháp đối lập gây ấn tượng, mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây, lính Tây Tiến

– So sánh bài Đồng Chí

+ Hiện thực chiến tranh được tái hiện chân thực

+ Chính Hữu tô đậm cái đời thường, có thật trong cuộc sống: hình ảnh đời sống của người dân, sức mạnh tinh thần đồng đội sát cánh bên nhau

Ôn tập phần văn học Câu 9 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Những khám phá riêng của hai nhà thơ Nguyễn Đình Thi và Nguyễn Khoa Điềm

– Nội dung:

+ Nguyễn Đình Thi khắc họa hình tượng đất nước: đặt trong mối quan hệ với quá khứ, tương lai

+ Nguyễn Khoa Điềm đưa ra quan niệm mới về đất nước: đất nước của nhân dân

Nghệ thuật:

+ Đất nước (Nguyễn Đình Thi) hiện đại, có cảm hứng sử thi với giọng trầm hùng, sau lắng, hình ảnh đẹp…

+ Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm): đậm màu dân gian với nhiều góc cạnh văn hóa: lịch sử, địa lý, phong tục, mang tính triết lý, suy tư

Ôn tập phần văn học Câu 10 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hình tượng sóng- người phụ nữ đang yêu, hình tượng trung tâm, nổi bật của bài thơ:

+ Mượn sóng để diễn tả nỗi lòng, tình yêu, trái tim phức tạp, tha thiết

+ Sóng có phẩm chất, tính cách giống “em”

– Sóng, những suy nghĩ, trăn trở khi nghĩ về tình yêu

+ Tìm cội nguồn của sóng, và khát vọng muốn được hiểu mình, hiểu người mình yêu và tình yêu

+ Trái tim của tuổi trẻ khát khao yêu thương, quy luật tự nhiên

– Nỗi nhớ, sự chung thủy của người phụ nữ khi yêu

+ Bày tỏ trực tiếp nỗi nhớ thương người yêu

+ Sự tin tưởng, đợi chờ chung thủy trong tình yêu

– Khát vọng tình yêu vĩnh cửu

+ Sự lo âu, trăn trở của người phụ nữ trước cuộc đời dài rộng và tình yêu lớn lao

+ Sóng là biểu tượng cho tình yêu trường tồn, mãnh liệt

Ôn tập phần văn học Câu 11 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Ôn tập phần văn học Câu 12 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Ôn tập phần văn học

Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân:

– Điểm thống nhất: khám phá, phát hiện vẻ đẹp ở sự độc đáo và tài hoa

+ Chữ người tử tù nhìn nhận con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ

+ Người lái đò sông Đà được nhìn trên phương diện chiến sĩ trên mặt trận sông Đà

Nét riêng:

– Trước cách mạng

+ Đề tài: mang tâm sự người đi tìm vẻ đẹp xưa cũ chỉ còn vang bóng

+ Nhân vật: thường là các tài tử, nhà nho, người có khí phách

+ Giọng điệu: bất bình trước xã hội mục ruỗng

– Sau cách mạng:

+ Đề tài: cuộc sống, chiến đấu của nhân dân, hiện thực của đất nước

+ Nhân vật là những con người đời thường, người lao động

+ giọng điệu: thủ thỉ, tâm tình

Ôn tập phần văn học Câu 13 (trang 215 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Cảm hứng thẩm mĩ trong văn phong của Hoàng Phủ Ngọc Tường qua tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông:

+ Vẻ đẹp của sông Hương phong phú, đa dạng và có sự biến chuyển như tâm trạng con người

+ Ngòi bút đặc sắc đầy cảm hứng, tài hoa của tác giả trong thể loại bút kí

– So sánh liên tưởng độc đáo cùng với hiểu biết sâu rộng về lịch sử văn hóa, nghệ thuật

– Ngôn ngữ giàu chất tạo hình, sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, so sánh

 

Thực hành hết bộ đề Ôn tập phần văn học chắc chắn bạn sẽ nắm vũng kiến thức ngữ văn trong chương trình lớp 12 kỳ 1. Nhất là vào thời điểm cuối kỳ, nó sẽ hữu ích cho bạn trong việc ôn tập.

Soạn bài: Kiểm tra tổng hợp học kì 1

Soạn bài: Kiểm tra tổng hợp học kì 1

Những đề kiểm tra tổng hợp dưới đây bao gồm các tác phẩm chính đã được học tron g chương trình lớp 12. Mỗi tác phẩm sẽ có một dạng đề tương ứng để bạn thực hành. Hãy cùng tham khảo và làm bộ đề này nhé!

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Phần tự luận (7 điểm – chọn 1 trong 2 đề)

Kiểm tra tổng hợp Câu 1 (trang 221 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn độc lập:

– Ngày 19/8/1945 chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân

26/8, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội, người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập tại số 48 phố Hàng Ngang

2/9 Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập

Kiểm tra tổng hợp Câu 2 (trang 221 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Nghệ thuật lập luận Tuyên ngôn độc lập

– Cơ sở pháp lí: quyền bình đẳng, quyền hạnh phúc, tự do của con người, dân tộc

Luận cứ:

– Trích dẫn tuyên ngôn độc lập của Mỹ. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp (Người ta sinh ra tự do, bình đẳng về quyền lợi… luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi)

– Khẳng định niềm tự hào khi đặt ba bản tuyên ngôn cạnh nhau

– Người suy luận trực tiếp “suy rộng ra” để khẳng định quyền độc lập, tự do của nước ta

– Cơ sở thực tiễn: bản án chung thẩm kết tội chủ nghĩa thực dân Pháp, khẳng định vài trò chính trị của nhân dân Việt Nam và mặt trận Việt Minh

Luận cứ:

– Đập tan luận điệu “khai hóa”, “bảo hộ” của thực dân Pháp

– Người chỉ ra các phương diện về chính trị, kinh tế xóa tan luận điệu khai hóa Việt Nam

+ “khai hóa tự do” >< “lập ra nhà tù nhiều hơn trường học”

+ khai hóa bình đẳng >< lập ra ba hế độ khác nhau ở Bắc, Trung, Nam ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, ngăn cản dân ta đoàn kết

+ khai hóa bác ái >< thi hành luật pháp dã man

– Bác bỏ luận điệu bảo hộ:

+ 1940 Pháp quỳ gối hàng, mở cửa nước ta rước Nhật

+ Trong 5 năm Pháp bán nước ta hai lần cho Nhật

+ Chúng thẳng tay khủng bố Việt Minh

– Tuyên bố độc lập: khẳng định nền độc lập tự do, quyết tâm bảo vệ đất nước

Luận cứ:

– Khẳng định nước Việt Nam có quyền, sự thật đã trở thành một nước độc lập

– Toàn thể dân tộc quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạn, của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

Kiểm tra tổng hợp Câu 1 (trang 221 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Kiểm tra tổng hợp

Hoàn cảnh sáng tác Tây Tiến:

– Tây Tiến là đơn vị quân đội được thành lập 1947 có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào, địa bàn hoạt động hiểm trở, rộng, khắc nghiệt, đa phần thanh niên Hà thành nhập ngũ

– Quang Dũng là đại đội trường của đơn vị đầu 1947 cuối 1948 chuyển sang đơn vị khác. Một ngày ở Phù Lưu Chanh nhớ về đồng đội cũ, Quang Dũng sáng tác bài thơ này.

Kiểm tra tổng hợp Câu 2 (trang 221 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Dàn ý bài đồng cảm và chia sẻ trong xã hội ngày nay

Mở bài:

– Giới thiệu về vấn đề “đồng cảm và chia sẻ” trong xã hội

– Trình bày khái quát suy nghĩ bản thân

Thân bài:

– Giải thích chia sẻ, đồng cảm

+ Đồng cảm là sự thấu hiểu, cảm thông trước một việc, một người trong cuộc sống

+ Sẻ chia: quan tâm, san sẻ vật chất, tinh thần giữa người với người

Ý nghĩa:

+ Học được dồng cảm, sẻ chia là khi sống vì người khác, cũng chính là lúc nhận được niềm vui

Biểu hiện:

– Đồng cảm, sẻ chia được thực hiền bằng những việc làm cụ thể: vật chất, tinh thần ( nụ cười, ánh mắt, lời động viên, hỏi thăm, hoặc sự lắng nghe)

+ Phạm vi bạn bè: giúp đỡ nhau khi khó khăn. Phạm vi cộng đồng: ủng hộ người có hoàn cảnh khó khăn

– Mở rộng:

+ Ca dao, tục ngữ (lá lành đùm lá rách, thương người như thể thương thân, một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ…)

+ Các hội quỹ ủng hộ người nghèo khó, người có hoàn cảnh bất hạnh

– Phê phán những căn bệnh và lối sống vô cảm, ích kỉ, thiếu trách nhiệm, thờ ơ với những mọi người

– Suy ngẫm riêng của cá nhân

Kết bài:

Khẳng định tình yêu thương, sự đồng cảm và sẻ chia giúp con người thấu hiểu, gần gũi nhau hơn. Trở thành động lực giúp con người thêm sức mạnh, vượt qua khó khăn, thử thách.’

 

Những đề kiểm tra tổng hợp ngữ văn lớp 12 trên đây được tuyển chọn từ ngân hàng đề thi. Hy vọng sẽ là tài liệu bổ ích dành cho bạn để ôn tập và có một kết quả tốt nhất.

Soạn bài: Tổng hợp bài kiểm tra kiểm tra ngữ văn lớp 12

Soạn bài: Kiểm tra tổng hợp cuối năm Lớp 12

Những bài kiểm tra kiểm tra ngữ văn lớp 12  là tập hợp ngân hàng đề thi được tổng hợp từ nhiều nguồn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hệ thống hóa kiến thức trong nhà trường để có một kỳ thi tốt nhất. Hãy note lại những kiến thức quan trọng mà chúng tôi tổng hợp được ở đây bạn nhé!

 

Kiểm tra ngữ văn lớp 12 câu 1 (trang 203 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Tác giả Tô Hoài:

– Tên khai sinh là Nguyễn Sen, quê ở Thanh Oai, Hà Đông, nhưng sinh ra và lớn lên ở làng Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức (nay là Cầu Giấy, Hà Nội)

– Thời trẻ ông lăn lộn kiếm sống bằng nhiều nghề, đôi khi thất nghiệp

– Ông tham gia vào kháng chiến, sau đó viết văn, sáng tác nghệ thuật

– Sự nghiệp sáng tác:

+ Ban đầu ông viết thơ có tính lãng mạn, viết truyện võ hiệp nhưng ông chuyển sang viết văn xuôi hiện thực, được chú ý và biết tới với tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

+ Ông thành công với nhiều truyện ngắn và tiểu thuyết nổi tiếng

– Phong cách sáng tác:

+ Diễn tả sự thật đời thường

+ Có hiểu biết phong phú, sâu sắc về tập quán nhiều vùng khác nhau trên đất nước

+ Là nhà văn luôn hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động của người từng trải

– Tác phẩm chính nổi tiếng: Dế Mèn phiêu lưu kí, Quê hương, O chuột, Truyện Tây Bắc, Cát bụi chân ai… Đặc biệt truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được tặng giải Nhất – Hội nhà văn Việt Nam 1945 – 1955 đến nay vẫn giữ nguyên giá trị sức hút với nhiều người đọc.

 

Kiểm tra ngữ văn lớp 12 câu 2 (trang 203 sgk ngữ văn 12 tập 2):

Soạn bài: Tổng hợp bài kiểm tra kiểm tra ngữ văn lớp 12

Phân tích giá trị nghệ thuật trong việc tạo tình huống truyện Vợ nhặt

Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm

Vợ nhặt được coi là kiệt tác trong sự nghiệp sáng tác của Kim Lân, đây là truyện ngắn nói về cuộc sống của con người ở làng quê Việt Nam, đó cũng là đề tài chính trong các sáng tác của Kim Lân

– yếu tố làm nên giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn Vợ nhặt chính là việc Kim Lân xây dựng thành công tình huống truyện độc đáo.

Thân bài

Tình huống truyện có vấn đề, hàm chứa mâu thuẫn, đòi hỏi con người càn có thái độ hay hành động thích ứng, qua đó bộc lộ tâm hồn, tính cách, trí tuệ của mình

– Yếu tố tạo nên tình huống đặc sắc:

+ Nhan đề truyện hấp dẫn, gợi tò mò chú ý cho người đọc

+ Tình huống truyện xây dựng trên những mâu thuẫn éo le, góp phần phản ánh tình cảnh khốn khổ, cùng cực của người dân trong những năm 1945

+ Tràng người trong hoàn ảnh bình thường khó có khả năng lấy được vợ: là dân ngụ cư lép vế trong làng xã, lại nghèo khổ, xấu xí, thô kệch, hơi dở tính. Vậy mà Tràng lấy được vợ, chóng vánh tới mức không thể tin được

+ Hoàn cảnh trớ trêu, Tràng nhặt được vợ ngay lúc nạn đói hoành hành

– Giá trị của tình huống:

+ Tình huống kì lạ, độc đáo, phản ánh hiện thực xã hội trong những năm 1945

+ Đói khát khiến giá trị con người trở nên rẻ rúng, những điều thiêng liêng, đẹp đẽ trở nên bi hài tới tội nghiệp

+ Sự đói khát khiến cho hình hài,bộ dạng con người tiều tụy, thê lương ( cô vợ Tràng nhặt được mặt mũi hốc hác, chỉ còn hai con mắt…)

+ Xót thương cho thân phận con người qua bức tranh hiện thực ngày đói, nhà văn thể hiện tư tưởng nhân đạo trong việc ngợi ca niềm tin, tình yêu thương, che chở giữa người với người.

+ Những khát vọng bình dị về cuộc sống hạnh phúc, an lành

– Giá trị tố cáo:

Căm hận trước tội ác của bọn thực dân, phát xít khi chúng xâm lược nước ta

Kết bài: Tạo dựng tình huống đặc sắc với sự tập trung cao độ những yếu tố tương phản, éo le, khi con người bị đẩy tới đường cùng của nghèo đói.

– Qua đó ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của con người, thể hiện niềm tin, khát vọng vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.

Kiểm tra ngữ văn lớp 12 câu 1 (Trang 203 sgk ngữ văn 12 tập 2)

Giới thiệu tác giả Hê- minh- uê:

Nhà văn Mỹ để lại ấn tượng sâu sắc trong văn xuôi hiện đại phương Tây, góp phần đổi mới truyện, tiểu thuyết của nhiều thế hệ nhà văn trên thế giới

– Ông từng làm báo, làm phóng viên trên mặt trận cho tới khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai

– Những tác phẩm nổi tiếng: Mặt trời vẫn mọc, Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai

– Truyện ngắn của ông được đánh giá là tác phẩm mang phong vị độc đáo

Soạn bài: Tổng hợp bài kiểm tra kiểm tra ngữ văn lớp 12

– Tác phẩm Ông già và biển cả:

+ Ra mắt bạn đọc trước khi Hê-minh-uê được tặng giải No-ben văn học.

– Truyện kể về hành trình hai ngày, ba đêm ra khơi đánh cá của ông lão Xan- ti-a- go. Trong khung cảnh mênh mông biển trời, ông lão quyết tâm theo đuổi con cá kiếm.

Hành trình chinh phục con cá kiếm là hành trình nhọc nhằn,dũng cảm của người lao động trong một xã hội vô tình, thể nghiệm thành công và thất bại của người nghệ sĩ đơn độc khi theo đuổi ước mơ sáng tạo, thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

– Tác phẩm ông già và biển cả xuất hiện trên phần nổi của ngôn từ không nhiều song với lối viết giản dị, đã tạo nên nhiều tầng ý nghĩa người đọc rút ra tùy theo thể nghiệm, hiểu biết.

Tác phẩm sáng tác theo nguyên lí tảng băng trôi.

– Truyện ngắn Ông già và biển cả xuất hiện trên phần nổi của ngôn từ không nhiểu, lối viết giản dị xong phần chìm của nó rất lớn.

Đây là một trong những đề kiểm tra kiểm tra ngữ văn lớp 12 phổ biến nhất hiện nay

Kiểm tra ngữ văn lớp 12 câu 2 (trang 203 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Dàn ý: “Có ba điều trong cuộc đời mỗi người nếu đi qua sẽ không lấy lại được: thời gian, lời nói và cơ hội”

Mở bài: Trích dẫn ý kiến phần đề bài, gợi cho chúng ta suy nghĩ về những điều quan trọng nhất trong cuộc đời. Cho ta những định hướng sống trong thời đại có quá nhiều thay đổi

 

Thân bài

* Giải thích các yếu tố có trong quan điểm

– Thời gian có hạn với con người, người ta còn ví thời gian với những thứ quý giá trên đời “thời gian là vàng bạc”

– Lời nói là biểu hiện của tư tưởng, lối sống, đạo đức của con người, vì thế con người luôn phải thận trọng với lời nói của mình

– Khi nói ra phải thực hiện được để giữ chữ tín

– Cơ hội chính là sự may mắn, điều kiện thuận lợi tới để ta có thể thay đổi cuộc sống.Khi cơ hội đến nhưng không biết nắm bắt cơ hội thì rất khó có sự thay đổi đột phá, vì vậy cần tranh thủ tận dụng cơ hội khi chúng tới

* Cần biết sử dụng, tận dụng các yếu tố về thời gian, cơ hội, lời nói

+ Khai thác hiệu quả quỹ thời gian và lời nói để đạt được những mục tiêu về học tập, làm việc, thành quả trong cuộc sống

– Để có thể sử dụng hiệu quả thời gian, lời nói, cơ hội con người cần có hiểu biết, trí tuệ, phải học tập và rèn luyện một cách khoa học

– Khi sống có kế hoạch, mục đích thì ta mới biết sắp xếp và sử dụng quỹ thời gian hợp lý.

– Phê phán những người nói lời khoác lác, khoe mẽ, nói những điều sai sự thật, gây chia rẽ, bất hòa

– Thời gian, lời nói và cơ hội là những điều quý giá nhất trong cuộc sống của mỗi người. Nếu biết sử dụng những điều này sẽ mang lại cho ta nhiều thành công trong cuộc sống.

– Cần phải biết học tập, rèn luyện để có thể sử dụng hiệu quả lời nói, thời gian và biết vận dụng cơ hội để có thể vững tin vào cuộc sống

– Sử dụng các câu ca dao, thành ngữ, nói về giá trị của thời gian, lời nói và cơ hội để minh chứng cho tầm quan trọng của những yếu tố trên

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Ăn nhai, nói nghĩ.

* Bài học rút ra từ ý kiến trên:

+ Không nên lãng phí thời gian,

+ Cẩn trọng, suy nghĩ thấu đáo, chín chắn trước những điều sắp nói

+ Thời cơ đến phải biết tận dụng và nắm bắt thời cơ.

Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của thời gian, lời nói và cơ hội đối với sự thành công trong cuộc sống.

 

Trên đây là tổng hợp những  bài kiểm tra kiểm tra ngữ văn lớp 12 là tập hợp đề để các bạn sĩ tử nắm được những kiến thức quan trọng nhất của chương trình học. Nhất là vào thời điểm cuối cấp với những áp lực thi cử thì đây chính là những tài liệu hữu ích để các bạn tham khảo. Hy vọng các bạn sẽ có một mùa thi hiệu quả.